Giáo trình phân tích ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu HSK 7

Giáo trình phân tích ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu HSK 7 nội dung chuyên đề luyện thi HSK online do chính tay Thầy Vũ biên soạn vô cùng bổ ích, các bạn học viên hãy chú ý theo dõi mỗi ngày trên hệ thống ChineMaster nhé.

0
682
Giáo trình phân tích ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu HSK 7 trung tâm tiếng Trung thầy Vũ tphcm
Giáo trình phân tích ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu HSK 7 trung tâm tiếng Trung thầy Vũ tphcm
Đánh giá post

Bộ tài liệu phân tích ngữ pháp tiếng Trung theo giáo án HSK online ChineMaster

Giáo trình phân tích ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu HSK 7, nếu các bạn muốn nâng cao kĩ năng làm bài thi HSK thì hãy luyện tập mỗi ngày thông qua bộ giáo trình luyện thi HSK online của Thầy Vũ. Từng bài giảng Thầy Vũ sẽ mang đến cho chúng ta những bài học mới mẻ, giúp chúng ta bổ sung những kiến thức còn thiếu một cách hiệu quả. Các bạn hãy áp dụng kiến thức học được từ những bài giảng của Thầy Vũ vào bài thi HSK thực tế một cách linh hoạt. Trong quá trình luyện thi Thầy Vũ sẽ luôn đồng hành cùng các bạn, chúc các bạn đạt được thành tích tốt trong kì thi HSK nhé.

Nếu các bạn học viên muốn tìm hiểu thêm thông tin về trung tâm ChineMaster tại TPHCM và Hà Nội thì hãy ấn ngay vào link bên dưới để biết thêm chi tiết nhé.

Trung tâm ChineMaster Quận 10 TPHCM

Trung tâm ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội

Để có một bộ gõ tiếng Trung phiên bản tốt nhất để sử dụng trên máy tính các bạn hãy dowload ngay theo hướng dẫn cụ thể ở link bên dưới nhé.

Dowload bộ gõ tiếng Trung SoGou PinYin có dấu

Toàn bộ kiến thức tiếng Trung trong chuyên đề thương mại được Thầy Vũ cung cấp cho chúng ta luyện tập miễn phí tại nhà theo link bên dưới.

Khóa học tiếng Trung thương mại online

Các bạn học viên có thể sử dụng Skype để học tiếng Trung mỗi ngày cùng Thầy Vũ, chi tiết ở link bên dưới các bạn hãy chú ý theo dõi nhé.

Học tiếng Trung online thông qua Skype Thầy Vũ

Tất cả nội dung bài giảng tiếng Trung được đông đảo các bạn học viên theo dõi nhất hiện nay ở link bên dưới, các bạn hãy chú ý luyện tập theo Thầy Vũ nhé.

Giáo trình tiếng Trung online luyện tập tại nhà

Trước khi vào bài mới các bạn hãy ôn lại kiến thức cũ ở link bên dưới nhé.

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 ứng dụng vào thực tế

Bên dưới là bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi chép đầy đủ vào vở nhé.

Giáo trình phân tích ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu HSK 7

Nội dung bài giảng Giáo trình phân tích ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu HSK 7 Thầy Vũ

Giáo trình phân tích ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu HSK 7 được Thầy Vũ dày công lên dàn bài và đề cương ôn tập cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn đang ôn tập và luyện kỹ năng làm bài thi HSK cấp 7 theo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển.

肌电图 在 EMG 中,您的医生将针状电极通过您的皮肤插入各种肌肉。该测试测量肌肉在收缩和静止时的电活动。

如果发现异常电活动,则表明您可能患有 ALS。该测试的结果还可以帮助指导您的 ALS 运动疗法。

神经传导研究 神经传导研究测量您的神经向身体不同部位的肌肉发送脉冲的能力。该测试可以发现神经损伤或肌肉或神经的某些疾病。

MRI MRI 使用无线电波和强大的磁场来生成大脑和脊髓的详细图像。它可以揭示脊髓肿瘤、颈部椎间盘突出以及其他可能导致症状的疾病。

血液和尿液测试分析您的血液和尿液样本还可以帮助您的医生排除您的体征和症状的其他可能原因,包括自身免疫性疾病。

脊椎穿刺 在脊椎穿刺或腰椎穿刺中,外科医生将使用插入您下背部两节椎骨之间的小针取出您的脊髓液样本进行实验室测试。

肌肉活检 最后,肌肉活检可用于排除引起症状的其他原因。在局部麻醉下,外科医生会切除一小部分肌肉并将其送到实验室进行分析。

家族性肌萎缩侧索硬化基因检测
如果 ALS 似乎在您的家庭中流行,基因检测可能是帮助您了解风险的一种选择。基因测试可以确定疾病是否由遗传的突变基因引起。

据 ALS 协会称,大约 60% 到 70% 的 FALS 患者的基因检测结果呈阳性,这意味着突变被确定。

如果您已经患有 ALS,基因检测不会改变医疗过程。它不会在没有症状的人中诊断 ALS,也不会确定一个人何时可能患上 ALS 或出现症状。

一些保险计划涵盖 ALS 的基因检测,而另一些则不涵盖。在进行测试之前,请咨询您的保险公司以了解详细信息。

ALS 协会以这种方式分解基因检测的成本。

1,600 至 5,000 美元用于测试所有目前已知的 FALS 基因

500 至 1,500 美元用于测试一个基因

400 美元用于测试您家族中已知的基因突变

要进行基因检测,请咨询遗传咨询师,他会告诉您您是否适合进行检测。要找到您所在地区的遗传顾问,请访问国家遗传顾问协会。

如果您的家人中有一个以上患有 ALS 或额颞叶痴呆症的人,或者您有一位家庭成员被诊断出年龄较小,例如 45 岁或以下,则辅导员可能会建议进行测试。

遗传咨询师将详细了解病史和家族史,评估您的风险,并与您讨论基因检测涉及的内容。您还将了解基因检测的利弊。

如果未发现突变但 ALS 在一个家庭中普遍存在,则该家庭可能患有由尚未发现的一个或多个基因引起的 FALS。正因为如此,即使基因检测没有发现基因突变,其他家庭成员仍可能有患上这种疾病的风险。

如果在患有 ALS 的人身上没有发现基因突变,那么对没有 ALS 的其他家庭成员进行检测可能没有帮助,因为没有可供检测的突变。

当在 ALS 患者中发现突变时,家庭成员也可以接受测试,看看他们是否继承了相同的基因突变。然而,在亲属接受测试之前,他们可能需要进行神经系统检查、心理评估和咨询。

由于 FALS 往往发生在成年期,因此不建议对 18 岁以下的儿童进行基因检测。

医疗保健专业人员必须为您订购基因检测;你不能自己从实验室要求它。测试本身可能涉及抽血或吐到管中。

您将在几周到几个月内获得结果,具体取决于您进行的测试类型。订购测试的医生很可能会亲自或通过电话为您提供结果。

请注意,测试结果可能难以解释,因此您可能无法得到您希望的明确是或否的答案。

此外,有些人可能担心接受 ALS 测试会带来就业歧视或保险歧视。 2008 年《遗传信息非歧视法案》(也称为 GINA)是一项联邦法律,旨在保护人们在健康保险和就业方面免受与 ALS 家族史或阳性基因检测结果相关的基因歧视。访问 GINA 网站或遗传联盟了解更多信息。

ALS 通常进展迅速。但是积极的治疗可以延长患者的生命并提高他们的生活质量。

Tài liệu bài giảng chú thích phiên âm tiếng Trung HSK ứng dụng thực tế HSK cấp 7 Giáo trình phân tích ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu HSK 7.

Jī diàn tú zài EMG zhōng, nín de yīshēng jiāng zhēn zhuàng diànjí tōngguò nín de pífū chārù gè zhǒng jīròu. Gāi cèshì cèliáng jīròu zài shōusuō hé jìngzhǐ shí de diàn huódòng.

Rúguǒ fāxiàn yìcháng diàn huódòng, zé biǎomíng nín kěnéng huàn yǒu ALS. Gāi cèshì de jiéguǒ hái kěyǐ bāngzhù zhǐdǎo nín de ALS yùndòng liáofǎ.

Shénjīng zhuàn dǎo yánjiū shénjīng zhuàn dǎo yánjiū cèliáng nín de shénjīng xiàng shēntǐ bùtóng bùwèi de jīròu fāsòng màichōng de nénglì. Gāi cèshì kěyǐ fāxiàn shénjīng sǔnshāng huò jīròu huò shénjīng de mǒu xiē jíbìng.

MRI MRI shǐyòng wúxiàndiàn bō hé qiángdà de cíchǎng lái shēngchéng dànǎo hé jǐsuǐ de xiángxì túxiàng. Tā kěyǐ jiēshì jǐsuǐ zhǒngliú, jǐng bù chuíjiānpán túchū yǐjí qítā kěnéng dǎozhì zhèngzhuàng de jíbìng.

Xiěyè hé niào yè cèshì fēnxī nín de xiěyè hé niào yè yàngběn huán kěyǐ bāngzhù nín de yīshēng páichú nín de tǐzhēng hé zhèngzhuàng de qítā kěnéng yuányīn, bāokuò zìshēn miǎnyì xìng jíbìng.

Jǐchuí chuāncì zài jǐchuí chuāncì huò yāochuí chuāncì zhōng, wàikē yīshēng jiāng shǐyòng chārù nín xià bèibù liǎng jié chuígǔ zhī jiān de xiǎo zhēn qǔchū nín de jǐsuǐ yè yàngběn jìnxíng shíyàn shì cèshì.

Jīròu huójiǎn zuìhòu, jīròu huójiǎn kěyòng yú páichú yǐnqǐ zhèngzhuàng de qítā yuányīn. Zài júbù mázuì xià, wàikē yīshēng huì qiēchú yī xiǎo bùfèn jīròu bìng jiāng qí sòng dào shíyàn shì jìn háng fēnxī.

Jiāzú xìng jī wěisuō cè suǒ yìnghuà jīyīn jiǎncè
rúguǒ ALS sìhū zài nín de jiātíng zhōng liúxíng, jīyīn jiǎncè kěnéng shì bāngzhù nín liǎojiě fēngxiǎn de yī zhǒng xuǎnzé. Jīyīn cèshì kěyǐ quèdìng jíbìng shìfǒu yóu yíchuán dì túbiàn jīyīn yǐnqǐ.

Jù ALS xiéhuì chēng, dàyuē 60% dào 70% de FALS huànzhě de jīyīn jiǎncè jiéguǒ chéng yángxìng, zhè yìwèizhe túbiàn bèi quèdìng.

Rúguǒ nín yǐjīng huàn yǒu ALS, jīyīn jiǎncè bù huì gǎibiàn yīliáo guòchéng. Tā bù huì zài méiyǒu zhèngzhuàng de rén zhōng zhěnduàn ALS, yě bù huì quèdìng yīgè rén hé shí kěnéng huàn shàng ALS huò chūxiàn zhèngzhuàng.

Yīxiē bǎoxiǎn jìhuà hángài ALS de jīyīn jiǎncè, ér lìng yīxiē zé bù hángài. Zài jìnxíng cèshì zhīqián, qǐng zīxún nín de bǎoxiǎn gōngsī yǐ liǎojiě xiángxì xìnxī.

ALS xiéhuì yǐ zhè zhǒng fāngshì fēnjiě jīyīn jiǎncè de chéngběn.

1,600 Zhì 5,000 měiyuán yòng yú cèshì suǒyǒu mùqián yǐ zhī de FALS jīyīn

500 zhì 1,500 měiyuán yòng yú cèshì yīgè jīyīn

400 měiyuán yòng yú cèshì nín jiāzú zhōng yǐ zhī de jīyīn túbiàn

yào jìnxíng jīyīn jiǎncè, qǐng zīxún yíchuán zīxún shī, tā huì gàosù nín nín shìfǒu shìhé jìnxíng jiǎncè. Yào zhǎodào nín suǒzài dìqū de yíchuán gùwèn, qǐng fǎngwèn guójiā yíchuán gùwèn xiéhuì.

Rúguǒ nín de jiārén zhōng yǒuyīgè yǐshàng huàn yǒu ALS huò é niè yè chīdāi zhèng de rén, huòzhě nín yǒu yī wèi jiātíng chéngyuán bèi zhěnduàn chū niánlíng jiào xiǎo, lìrú 45 suì huò yǐxià, zé fǔdǎo yuán kěnéng huì jiànyì jìnxíng cèshì.

Yíchuán zīxún shī jiāng xiángxì liǎojiě bìngshǐ hé jiāzú shǐ, pínggū nín de fēngxiǎn, bìng yǔ nín tǎolùn jīyīn jiǎncè shèjí de nèiróng. Nín hái jiāng liǎojiě jīyīn jiǎncè de lìbì.

Rúguǒ wèi fāxiàn túbiàn dàn ALS zài yīgè jiātíng zhōng pǔbiàn cúnzài, zé gāi jiātíng kěnéng huàn yǒu yóu shàngwèi fāxiàn de yīgè huò duō gè jīyīn yǐnqǐ de FALS. Zhèng yīnwèi rúcǐ, jíshǐ jīyīn jiǎncè méiyǒu fāxiàn jīyīn túbiàn, qítā jiātíng chéngyuán réng kěnéng yǒu huàn shàng zhè zhǒng jíbìng de fēngxiǎn.

Rúguǒ zài huàn yǒu ALS de rén shēnshang méiyǒu fāxiàn jīyīn túbiàn, nàme duì méiyǒu ALS de qítā jiātíng chéngyuán jìnxíng jiǎncè kěnéng méiyǒu bāngzhù, yīnwèi méiyǒu kě gōng jiǎncè dì túbiàn.

Dāng zài ALS huànzhě zhōng fāxiàn túbiàn shí, jiātíng chéngyuán yě kěyǐ jiēshòu cèshì, kàn kàn tāmen shìfǒu jìchéngle xiāngtóng de jīyīn túbiàn. Rán’ér, zài qīnshǔ jiēshòu cèshì zhīqián, tāmen kěnéng xūyào jìnxíng shénjīng xìtǒng jiǎnchá, xīnlǐ pínggū hé zīxún.

Yóuyú FALS wǎngwǎng fāshēng zài chéngnián qí, yīncǐ bù jiànyì duì 18 suì yǐxià de értóng jìnxíng jīyīn jiǎncè.

Yīliáo bǎojiàn zhuānyè rényuán bìxū wèi nín dìnggòu jīyīn jiǎncè; nǐ bùnéng zìjǐ cóng shíyàn shì yāoqiú tā. Cèshì běnshēn kěnéng shèjí chōu xiě huò tǔ dào guǎn zhōng.

Nín jiàng zài jǐ zhōu dào jǐ gè yuè nèi huòdé jiéguǒ, jùtǐ qǔjué yú nín jìnxíng de cèshì lèixíng. Dìnggòu cèshì de yīshēng hěn kěnéng huì qīnzì huò tōngguò diànhuà wèi nín tígōng jiéguǒ.

Qǐng zhùyì, cèshì jiéguǒ kěnéng nányǐ jiěshì, yīncǐ nín kěnéng wúfǎ dédào nín xīwàng de míngquè shì huò fǒu de dá’àn.

Cǐwài, yǒuxiē rén kěnéng dānxīn jiēshòu ALS cèshì huì dài lái jiùyè qíshì huò bǎoxiǎn qíshì. 2008 Nián “yíchuán xìnxī fēi qíshì fǎ’àn”(yě chēng wèi GINA) shì yī xiàng liánbāng fǎlǜ, zhǐ zài bǎohù rénmen zài jiànkāng bǎoxiǎn hé jiùyè fāngmiàn miǎn shòu yǔ ALS jiāzú shǐ huò yángxìng jīyīn jiǎncè jiéguǒ xiāngguān de jīyīn qíshì. Fǎngwèn GINA wǎngzhàn huò yíchuán liánméng liǎojiě gèng duō xìnxī.

ALS tōngcháng jìnzhǎn xùnsù. Dànshì jījí de zhìliáo kěyǐ yáncháng huànzhě de shēngmìng bìng tígāo tāmen de shēnghuó zhìliàng.

Bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng thực tế Giáo trình phân tích ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu HSK 7.

Điện cơ đồ Trong EMG, bác sĩ sẽ đưa một điện cực kim qua da vào các cơ khác nhau. Thử nghiệm này đo hoạt động điện của cơ bắp khi chúng co lại và khi chúng nghỉ ngơi.

Nếu phát hiện hoạt động điện bất thường, đó là dấu hiệu bạn có thể mắc ALS. Những phát hiện trong thử nghiệm này cũng có thể giúp hướng dẫn liệu pháp tập thể dục cho bệnh ALS của bạn.

Nghiên cứu về dẫn truyền thần kinh Một nghiên cứu về dẫn truyền thần kinh đo khả năng của các dây thần kinh để gửi các xung động đến các cơ ở các bộ phận khác nhau của cơ thể. Xét nghiệm này có thể phát hiện tổn thương dây thần kinh hoặc một số bệnh về cơ hoặc dây thần kinh.

MRI MRI sử dụng sóng vô tuyến và từ trường mạnh để tạo ra hình ảnh chi tiết về não và tủy sống của bạn. Nó có thể tiết lộ các khối u tủy sống, đĩa đệm thoát vị ở cổ của bạn và các tình trạng khác có thể gây ra các triệu chứng của bạn.

Xét nghiệm máu và nước tiểu Phân tích mẫu máu và nước tiểu của bạn cũng có thể giúp bác sĩ loại trừ các nguyên nhân có thể khác gây ra các dấu hiệu và triệu chứng của bạn, bao gồm cả rối loạn tự miễn dịch.

Vòi cột sống Trong một vòi đốt sống hoặc chọc dò thắt lưng, bác sĩ phẫu thuật sẽ lấy một mẫu dịch tủy sống của bạn để xét nghiệm trong phòng thí nghiệm bằng cách sử dụng một cây kim nhỏ cắm vào giữa hai đốt sống ở lưng dưới của bạn.

Sinh thiết cơ Cuối cùng, sinh thiết cơ có thể được sử dụng để loại trừ các nguyên nhân khác gây ra các triệu chứng của bạn. Dưới gây tê cục bộ, bác sĩ phẫu thuật sẽ loại bỏ một phần nhỏ cơ của bạn và gửi nó đến phòng thí nghiệm để phân tích.

Kiểm tra di truyền cho ALS gia đình
Nếu ALS xuất hiện trong gia đình bạn, xét nghiệm di truyền có thể là một lựa chọn để giúp bạn hiểu nguy cơ của mình. Xét nghiệm di truyền có thể xác định xem bệnh có phải do gen đột biến được di truyền hay không.

Theo Hiệp hội ALS, khoảng 60 đến 70 phần trăm những người mắc bệnh FALS sẽ có kết quả xét nghiệm di truyền dương tính, có nghĩa là một đột biến được xác định.

Xét nghiệm di truyền không thay đổi quá trình điều trị y tế nếu bạn đã mắc bệnh ALS. Nó không chẩn đoán ALS ở những người không có triệu chứng và không xác định khi nào một người có thể mắc ALS hoặc hiển thị các triệu chứng.

Một số chương trình bảo hiểm bao trả xét nghiệm di truyền cho ALS và những chương trình khác thì không. Kiểm tra với công ty bảo hiểm của bạn để biết chi tiết trước khi được kiểm tra.

Hiệp hội ALS chia nhỏ chi phí xét nghiệm di truyền theo cách này.

$ 1,600 đến $ 5,000 để kiểm tra tất cả các gen FALS hiện đã biết

$ 500 đến $ 1.500 để thử nghiệm một gen

400 đô la để kiểm tra một đột biến di truyền đã được biết đến trong gia đình bạn

Để trải qua một cuộc kiểm tra di truyền, hãy gặp một cố vấn di truyền, người có thể cho bạn biết liệu bạn có phải là ứng cử viên để kiểm tra hay không. Để tìm một cố vấn di truyền trong khu vực của bạn, hãy truy cập Hiệp hội Quốc gia về Tư vấn Di truyền.

Chuyên gia tư vấn có thể đề nghị xét nghiệm nếu trong gia đình bạn có nhiều hơn một người mắc bệnh ALS hoặc sa sút trí tuệ vùng trán, hoặc bạn có một thành viên trong gia đình được chẩn đoán ở độ tuổi trẻ hơn, chẳng hạn như 45 tuổi trở xuống.

Một nhân viên tư vấn di truyền sẽ xem xét chi tiết tiền sử bệnh và gia đình, đánh giá rủi ro của bạn và nói chuyện với bạn về những gì liên quan đến xét nghiệm di truyền. Bạn cũng sẽ tìm hiểu những ưu và nhược điểm của xét nghiệm di truyền.

Nếu một đột biến không được xác định nhưng ALS phổ biến trong một gia đình, gia đình đó có thể mắc bệnh FALS do một gen hoặc các gen chưa được phát hiện. Do đó, ngay cả khi xét nghiệm di truyền không phát hiện ra đột biến di truyền, các thành viên khác trong gia đình vẫn có nguy cơ mắc bệnh.

Nếu không có đột biến di truyền nào được xác định ở một người bị ALS, thì việc kiểm tra các thành viên khác trong gia đình không mắc ALS có thể không hữu ích, vì không có đột biến nào để kiểm tra.

Khi một đột biến được xác định ở một người bị ALS, các thành viên trong gia đình cũng có thể đi xét nghiệm để xem liệu họ có thừa hưởng đột biến di truyền tương tự hay không. Tuy nhiên, trước khi người thân được kiểm tra, họ có thể được yêu cầu khám thần kinh, đánh giá tâm lý và tư vấn.

Vì FALS có xu hướng xảy ra ở tuổi trưởng thành, nên xét nghiệm di truyền bệnh không được khuyến khích ở trẻ em dưới 18 tuổi.

Một chuyên gia chăm sóc sức khỏe phải yêu cầu xét nghiệm di truyền cho bạn; bạn không thể tự mình yêu cầu nó từ phòng thí nghiệm. Bản thân xét nghiệm có thể liên quan đến việc lấy máu hoặc khạc vào ống.

Bạn sẽ nhận được kết quả trong vòng vài tuần đến vài tháng, tùy thuộc vào loại thử nghiệm bạn đang thực hiện. Bác sĩ đã yêu cầu xét nghiệm rất có thể sẽ cung cấp cho bạn kết quả, trực tiếp hoặc qua điện thoại.

Xin lưu ý rằng kết quả kiểm tra có thể khó giải thích, vì vậy bạn có thể không nhận được câu trả lời rõ ràng, có hoặc không mà bạn mong đợi.

Ngoài ra, một số người có thể lo lắng rằng việc xét nghiệm ALS có thể dẫn đến phân biệt đối xử về việc làm hoặc phân biệt đối xử về bảo hiểm. Đạo luật Không kỳ thị Thông tin Di truyền năm 2008 (còn gọi là GINA) là luật liên bang bảo vệ mọi người khỏi sự phân biệt đối xử về di truyền trong bảo hiểm y tế và việc làm vì nó liên quan đến tiền sử gia đình mắc bệnh ALS hoặc kết quả xét nghiệm di truyền dương tính. Truy cập trang web GINA hoặc Liên minh Di truyền để biết thêm thông tin.

ALS thường tiến triển nhanh chóng. Nhưng điều trị chủ động có thể kéo dài thời gian sống và cải thiện chất lượng cuộc sống cho những người mắc bệnh.

Nội dung bài giảng Giáo trình phân tích ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu HSK 7 của chúng ta tìm hiểu hôm nay đến đây là kết thúc. Các bạn hãy chú ý theo dõi chuyên đề luyện thi HSK online của Thầy Vũ trên hệ thống ChineMaster mỗi ngày nhé. Hẹn gặp lại các bạn ở buổi học tiếp theo vào ngày mai.