Học tiếng Trung online miễn phí Bài 24

Lớp học tiếng Trung online miễn phí bài số 24, được biên soạn theo giáo trình Hán ngữ phiên bản mới

0
1829
5/5 - (3 bình chọn)

Học tiếng Trung online miễn phí thầy Vũ

Chào mừng các bạn học viên online quay trở lại với lớp học tiếng Trung online miễn phí của thầy Vũ Trung tâm học tiếng Trung online miễn phí ChineMaster.

Bài số 24 của khóa học tiếng Trung miễn phí với tiêu đề 我想学太极拳  (Wǒ xiǎng xué tàijíquán) Tôi muốn học thái cực quyền. Các bạn học viên online của lớp học tiếng Trung online miễn phí chuẩn bị giấy bút ghi chép bài cẩn thận nhé.

Bài khóa:

(一)我想学太极拳

玛丽:你会打太极拳吗?
Nǐ huì dǎ tàijí quán ma? Cậu biết đánh thái cực quyền không?

罗兰:不会。你呢?
Bù huì. Nǐ ne?  Tớ không biết. Cậu thì sao?)

玛丽:我也不会。你想不想学?
Wǒ yě bù huì. Nǐ xiǎng bùxiǎng xué? Tớ cũng không biết. Cậu có muốn học không?

罗兰:想学
Xiǎng xué. Có chứ

玛丽:我也想学.听说体育老师下星期教太极拳,我们去报名吧。
Wǒ yě xiǎng xué. Tīng shuō tǐyù lǎoshī  xià xīngqí jiào tàijí quán, wǒmen qù bàomíng ba.
Tớ cũng muốn học. Nghe nói có một thầy giáo thể dục dạy thái cực quyền, Chúng mình đi đăng ký đi

(二)您能不能再说一遍

玛丽:老师,我们想学太极拳,现在可以报名吗?
Lǎoshī, wǒmen xiǎng xué tàijí quán, xiànzài kěyǐ bàomíng ma?
Thưa thầy, chúng em muốn học thái cực quyền, giờ em có thể đăng ký không ạ?

老师:可以。
Kěyǐ. Được.

玛丽:什么时候开始上课呢?
Shénme shíhòu kāishǐ shàngkè ne? Khi nào thì bắt đầu học ạ?

老师:下星期一
Xià xīngqí yī. Thứ hai tuần sau nhé.

玛丽:每天下午都有课吗?
Měitiān xiàwǔ dōu yǒu kè ma? Mỗi chiều đều phải học ạ?

老师:不,只有星期一三五下午。
Bù, zhǐyǒu xīngqí yīsānwǔ xiàwǔ. Không, chỉ có chiều thứ 2 thứ 4 thứ 6 thôi.

玛丽:从几点到几点上课?
Cóng jǐ diǎn dào jǐ diǎn shàngkè? Học từ mấy giờ đến mấy giờ ạ?

老师:四点半到五点半。一次一个小时。
Sì diǎn bàn dào wǔ diǎn bàn.  4 giờ 30 đến 5 giờ 30.

(星期一下午…. Xīngqí yī xiàwǔ….)

老师:玛丽!….玛丽怎么没来?
Mǎlì!…. Mǎlì zěnme méi lái? Mary…. Sao Mary không đi học?

罗兰:老师,玛丽让我给他请个假。她今天有点儿不舒服,头疼、发烧、咳嗽,可能感冒了。她要去医院看病,不能来上课。
Lǎoshī, mǎlì ràng wǒ gěi tā qǐng gè jiǎ. Tā jīntiān yǒudiǎn er bú shūfú, tóuténg, fāshāo, késòu, kěnéng gǎnmàole. Tā yào qù yīyuàn kànbìng, bùnéng lái shàngkè.
Thưa thầy, Mary nhờ em xin nghỉ học giúp bạn ấy. Hôm nay bạn ấy không khỏe, đau đầu, sốt và ho, chắc là bị cảm rồi ạ. Bạn ấy phải đi bệnh viện kiểm tra, không đến học được ạ.

Từ mới:

  1. 会           huì                  biết
  2. 打           dǎ                   đánh
  3. 太极拳     tàijíquán          thái cực quyền
  4. 听说       tīngshuō          nghe nói
  5. 下          xià                  dưới, tiếp theo
  6. 报名       bàomíng          đăng kí, ghi tên, báo danh
  7. 开始       kāishǐ              bắt đầu
  8. 能          néng               có thể
  9. 再          zài                  lại, lại một lần nữa
  10. 遍          biàn                lần, lượt
  11. 懂          dǒng               hiểu
  12. 舒服       shūfu              dễ chịu, thoải mái
  13. 意思       yìsi                 ý nghĩa
  14. 次         cì                    lần, lượt
  15. 小时      xiǎoshí             giờ, tiếng đồng hồ
  16. 请假      qǐngjià             xin nghỉ
  17. 头疼      tóuténg           đau đầu
    头        tóu                   đầu
    疼        téng                đau
  18. 发烧     fāshāo             sốt
  19. 可能      kěnéng          có thể, khả năng
  20. 和搜      késou            ho
  21. 感冒     gǎnmào           cảm, cảm cúm
  22. 了        le                   (trợ từ tình thái) đã, rồi
  23. 看病     kànbìng          khám bệnh
    病       bìng                bệnh

Ngữ pháp:

1. Động từ năng nguyện
Động từ năng nguyênn biểu thị năng lực , yêu cầu,mong muốn , khả năng. (会、要、想、能、可以). Động từ năng nguyện đứng trước động từ. Khi phủ định ta thêm 不 vào trước động từ. Khi hỏi chính phản, ta dùng cấu trúc: động từ + 不 + động từ
Động từ năng nguyện không có hình thức lặp lại và không kết hợp với trờ từ trạng thái LE
Một số động từ năng nguyện tiêu biểu:
(1) 会biết
biểu thị có năng lực làm việc gì đó (qua học tập)
khi phủ định thêm BU trước động từ
Ví dụ : 你会不会说中文?bạn biết nói tiếng trung không?
(2) 想 muốn
biểu thị mong muốn, dự định, yêu cầu.
Vi dụ : 我想去中国留学。
(3)要 muốn, cần phải
biểu thị yêu cầu phải làm việc gì đó
dạng phủ định là 不想,不愿意
Ví dụ : 我要学太极拳。tôi cần học thái cực quyển
(4)能,可以
biểu thị có năng lương, điều kiện làm gì đó. Phủ định là 不能
 biểu thị tình lý hoặc hoàn cảnh cho phép
Ví dụ:
马力感冒了,不能来上课。Mali bị ốm rồi, không thể đến lớp được.
2. Hỏi nguyên nhân
Ta thêm 怎么 vào trước hình thức phủ định của động từ để hỏi nguyên nhân.
Ví dụ
他怎么没来?
昨天你怎么没去学太极拳?
你怎么不喝啤酒?
你怎么不喜欢我?

Bài học 24 của Khóa học tiếng Trung online miễn phí đến đây là kết thúc, hôm nay chúng ta đã học được thật nhiều kiến thức bổ ích phải không nào.

Các bạn đừng quên theo dõi trang web mỗi ngày để cập nhật các bài học mới của lớp học tiếng Trung online miễn phí của thầy Vũ nhé.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí giáo trình BOYA sơ cấp 1

Lớp học tiếng Trung online miễn phí Skype học tiếng Trung giao tiếp

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Nguyễn Minh Vũ

Đừng quên theo dõi trang web và fanpage mỗi ngày để cập nhật những bài học tiếng Trung online miễn phí mới nhất nha! Ngoài ra các bạn còn có thể tham khảo thêm các video học tiếng Trung online miễn phí khác từ thầy Nguyễn Minh Vũ.