Giáo trình học tiếng Trung thương mại bài 1

Giáo trình học tiếng Trung thương mại bài 1 nội dung chuyên đề tiếng Trung thương mại do chính tay Thầy Vũ biên soạn vô cùng bổ ích, các bạn học viên hãy chú ý theo dõi mỗi ngày trên hệ thống ChineMaster nhé.

0
420
Giáo trình học tiếng Trung thương mại bài 1 trung tâm tiếng Trung thầy Vũ tphcm
Giáo trình học tiếng Trung thương mại bài 1 trung tâm tiếng Trung thầy Vũ tphcm
Đánh giá post

Phương pháp tự học tiếng Trung thương mại tại nhà

Giáo trình học tiếng Trung thương mại bài 1, chuyên đề bài giảng tiếng Trung thương mại hôm nay chúng ta học là một phần trích dẫn trong bộ giáo trình tiếng Trung thương mại online do Th.s Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Để có được một lượng kiến thức bổ ích trong lĩnh vực này, các bạn học viên hãy chú ý theo dõi thông qua website ChineMaster hoàn toàn miễn phí nhé. Chúng ta có thể nâng cao trình độ tiếng Trung rất dễ dàng cùng ChineMaster, trong suốt quá trình học tiếng Trung online Thầy Vũ sẽ luôn đồng hành cùng các bạn. Hi vọng rằng những kiến thức Thầy Vũ đã dày công chọn lọc mang đến cho các bạn, sẽ giúp các bạn ngày một nâng cao hơn kỹ năng tiếng Trung của mình nhé.

Nếu trên máy tính các bạn đang sử dụng chưa có bộ gõ tiếng Trung thì hãy click ngay vào link bên dưới để dowload miễn phí theo hướng dẫn chi tiết của Thầy Vũ nhé.

Dowload bộ gõ tiếng Trung SoGou PinYin mới nhất

Để tiện hơn cho việc học tập nếu các bạn học viên đang sử dụng ứng dụng Skype thì hãy liên kết ngay với link bên dưới để học tiếng Trung miễn phí cùng trung tâm ChineMaster một cách dễ dàng hơn nhé.

Học tiếng Trung miễn phí thông qua Skype Thầy Vũ

Những thông tin liên quan đến trung tâm ChineMaster CS1 và CS2 ở link bên dưới, các bạn học viên hãy tham khảo thêm và đăng ký học theo khung giờ phù hợp nhất nhé.

Trung tâm ChineMaster Quận 10 TPHCM

Trung tâm ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội

Bên dưới là toàn bộ tài liệu của chuyên đề tiếng Trung thương mại, Thầy Vũ cung cấp thêm cho chúng ta luyện tập tại nhà nâng cao kiến thức một cách hiệu quả.

Khóa học tiếng Trung thương mại uy tín

Thông qua bộ tài liệu giáo trình tiếng Trung mới nhất hiện nay ở link bên dưới, các bạn học viên hãy ôn luyện thêm để bổ sung cho bản thân những kiến thức còn thiếu nhé.

Tài liệu giáo trình tiếng Trung Thầy Vũ biên soạn

Trước khi vào bài mới các bạn hãy ôn lại kiến thức cũ ở link bên dưới nhé.

Giáo trình tiếng Trung thương mại cơ bản nâng cao

Bên dưới là bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi chép đầy đủ vào vở nhé.

Chuyên đề giáo trình học tiếng Trung thương mại bài 1

Nội dung bài giảng Giáo trình học tiếng Trung thương mại bài 1 Thầy Vũ

Giáo trình học tiếng Trung thương mại bài 1 là nội dung giáo án bài giảng đầu tiên của khóa học tiếng Trung thương mại online cơ bản được Thầy Vũ thiết kế sẵn theo lộ trình đi bài trong bộ sách giáo trình tiếng Trung thương mại ChineMaster 8 tập từ cơ bản đến nâng cao dành cho các bạn học viên đăng ký lớp học tiếng Trung thương mại miễn phí của Trung tâm tiếng Trung thương mại ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn.

最常见的疾病类型,没有鼻息肉病的慢性鼻窦炎,涉及由各种非息肉因素引起的粘膜肿胀和炎症,例如过敏或刺激(来自空气中的过敏原和毒素)和感染。

另一方面,伴有鼻息肉病的慢性鼻窦炎涉及大到足以堵塞鼻窦的鼻息肉。为什么有些人会出现这些息肉而其他人不会,这并不总是很清楚。

在真菌过敏的慢性鼻窦炎中,人们会对空气中的真菌产生强烈的过敏反应,这会导致他们的粘膜产生浓稠的粘液。

为了诊断您是否患有鼻窦感染,您的医生会询问您的症状及其时间范围,并为您进行体检。

该检查可能包括在鼻子中寻找息肉的迹象,进行透照测试(用光照射鼻窦)以识别炎症,并轻敲鼻窦区域以检测感染。

大多数患有急性鼻窦炎的人在没有医疗护理的情况下会好转。

通常不需要去看医生。而且由于鼻窦感染通常与感冒(即病毒)有关,抗生素无济于事。

另一方面,可能会发生继发性急性细菌感染,因此如果您的症状持续超过 10 天,或者您的症状最初有所改善,但在前 7 天内再次恶化,建议您去看医生。

急性鼻窦炎会引起炎症和症状,如果由病毒感染引起,通常会迅速发展并持续 7 到 10 天。但如果它是由细菌感染引起的,这种疾病可持续长达 4 周。

慢性鼻窦炎会持续 12 周或更长时间。这种炎症可以持续数月或数年,人们经常将它们描述为永无止境的感冒。

鼻窦感染并不完全具有传染性。但根据导致一个人发炎的原因,其他人也可能患上这种疾病。例如,普通感冒和流感都是会导致鼻窦感染的传染性疾病。

尽量减少接触过敏原和污染物,例如关闭窗户并使用 HEPA 空调过滤器,在关闭外部通风口并打开空调的情况下驾驶,并避免使您接触花粉的活动,例如割草和吹树叶。

根据美国哮喘过敏学会的数据,每年,急性(短期)鼻窦炎影响大约 3100 万美国人,他们在非处方药上花费了 10 亿美元,在治疗这种疾病的处方药上花费了 1.5 亿美元,和免疫学。

流行病学研究表明,5% 到 12% 的人患有慢性鼻窦感染。然而,2018 年 12 月发表在《过敏与临床免疫学杂志》上的研究表明,由于误诊,这可能是高估了。根据这项依靠影像学检查进行诊断(而不是症状学)的研究,大约 3.0% 至 6.4% 的人可能患有慢性鼻窦感染。

感冒、过敏和鼻窦感染会导致类似的症状,包括闷热和头痛。更重要的是,感冒和过敏都会导致鼻窦炎症。那么如何区分这些疾病呢?

事实是,即使是医生有时也难以区分感冒、过敏和鼻窦感染。但这些疾病的表现确实不同。

您患有鼻窦感染的一个标志是,正如您所料,这种疾病正在严重影响您的鼻窦。感冒和过敏都会导致鼻塞和流鼻涕,但鼻窦感染通常会导致面部疼痛和压力(饱胀感),包括耳朵和牙齿。

此外,鼻后下垂、嗅觉减退和口臭通常与鼻窦感染有关。

与鼻窦感染相关的粘液通常是绿色或黄色的,但仅凭颜色不足以确定您的鼻腔不适的原因,因为您的鼻腔分泌物可能不清晰的原因有很多。

过敏和感冒都会引起打喷嚏,这种症状在鼻窦感染中并不常见。过敏永远不会引起发烧,这在感冒和鼻窦感染中都会出现。

如果您的症状持续超过 10 天,您很可能没有感冒。

该学院的网站提供了有价值的信息,可帮助读者确定感冒、过敏和鼻窦炎之间的区别。鼻窦炎入门指南还提供了有关该疾病慢性版本的更多具体信息。其他资源包括帮助您检查症状的“虚拟过敏症专家”以及花粉计数数据库。

除了提供有关鼻窦感染的综合指南外,ACAAI 网站还包含大量有关过敏、哮喘和免疫学的信息。

他汀类药物是降低胆固醇的药物。它们通过阻断肝脏中负责制造胆固醇的酶起作用。

对于无法仅通过饮食和运动降低胆固醇水平的高危人群,这些药物可以预防心血管疾病、心脏病发作、中风和死亡。

研究人员还在研究他汀类药物如何影响癌症、阿尔茨海默病、多发性硬化症、类风湿性关节炎和其他疾病。

虽然脂肪对您的身体功能至关重要,但摄入过多的饱和脂肪可能会增加您患心血管疾病和 2 型糖尿病的风险。

饱和脂肪是一种相对不健康的脂肪,您应该在饮食中加以限制。

脂肪有很多种,有些比其他的更健康。

一般来说,膳食脂肪是必需的,因为它为您的身体提供能量并支持多种身体机能。有些维生素甚至需要脂肪才能被人体吸收。

但饱和脂肪含量高的食物可能会提高血液中的胆固醇水平,从而增加患心血管疾病和 2 型糖尿病的风险。

许多饱和脂肪含量高的食物也含有高热量,因此它们可能会导致超重或肥胖。

超重与许多健康问题有关。

虽然饱和脂肪天然存在于多种食物中,但它主要来自动物来源,如红肉、家禽和乳制品。

许多烘焙食品和油炸食品也含有大量饱和脂肪。

来自食物来源的饱和脂肪在室温下往往是固体(不是液体)。这方面的例子包括黄油和猪油。

一般来说,您的目标应该是将饮食中的饱和脂肪含量保持在较低水平。

然而,从健康饮食中消除所有饱和脂肪是不可能的,因为含有健康脂肪的食物——如橄榄油、花生和鲑鱼——也含有一些饱和脂肪。

由于红肉和牛奶等全脂乳制品是美国饮食中饱和脂肪的主要来源,限制这些食物是减少饱和脂肪摄入量的好方法。

美国心脏协会 (AHA) 建议仅从饱和脂肪中获取 5% 到 6% 的卡路里。

例如,如果您每天摄入大约 2,000 卡路里的热量,那么来自饱和脂肪的卡路里不应超过 120。这大约是每天 13 克饱和脂肪。

请记住,当您减少饮食中的饱和脂肪时,您应该用健康脂肪(例如单不饱和脂肪和多不饱和脂肪)代替它,而不是富含精制碳水化合物的食物(例如白面包、意大利面和许多零食)。

可考虑替代饱和脂肪的健康食品包括富含脂肪的鱼类,如鲑鱼、坚果和种子、植物油和鳄梨。

在大约一半的病例中,干燥综合征单独发生,被称为“原发性干燥综合征”。在另一半中,该疾病与另一种自身免疫性结缔组织疾病一起发生,如类风湿性关节炎、狼疮或硬皮病,根据美国风湿病学会的说法,在这种情况下,它被称为“继发性干燥综合征”。

根据 2021 年 4 月 13 日发布的数据,美国性传播疾病 (STD) 的病例数——现在更常被称为性传播感染 (STI)——在 2019 年创下历史新高。疾病控制和预防中心 (CDC)。 CDC 的监测报告显示,当年报告了近 250 万例新的淋病、梅毒和衣原体病例。

衣原体仍然是向 CDC 报告的最常见疾病,接近 180 万例,自 2015 年以来增加了 19%。淋病诊断达到 616,392,自 2015 年以来增加了 56%。一期和二期梅毒诊断达到了 129,813,自 2015 年以来增加了 74%。

值得高度关注的是,先天性梅毒病例——即新生儿梅毒——在 2015 年至 2019 年间几乎翻了两番,达到 1,870 例。 2018年至2019年,梅毒导致的死产人数从79人增加到94人,先天性梅毒相关婴儿死亡人数从15人增加到34人。

虽然 2019 年 STD 统计数据反映了 COVID-19 大流行之前的数字,但 2020 年的初步数据表明,大流行期间许多相同的趋势仍在继续。专家将 2020 年性传播疾病的部分增长归因于大流行导致性传播疾病检测和治疗计划的中断。

虽然 250 万例衣原体、淋病和梅毒病例听起来可能很多,但可能被低估了:许多患有这些和其他性病(以前称为性病)的人没有得到诊断和治疗。疾病预防控制中心估计,每年发生近 2000 万新的性传播感染,每年的医疗保健成本接近 160 亿美元。

Bài giảng chú thích phiên âm tiếng Trung Thầy Vũ thiết kế để hướng dẫn các bạn cách cải thiện việc học từ vựng tiếng Trung thương mại sau khi học viên đã học xong giáo án bài giảng Giáo trình học tiếng Trung thương mại bài 1.

Zuì chángjiàn de jíbìng lèixíng, méiyǒu bí xī ròu bìng de mànxìng bídòu yán, shèjí yóu gè zhǒng fēi xíròu yīnsù yǐnqǐ de zhānmó zhǒngzhàng hé yánzhèng, lìrú guòmǐn huò cìjī (láizì kōngqì zhòng de guòmǐn yuán hé dúsù) hé gǎnrǎn.

Lìng yī fāngmiàn, bàn yǒu bí xī ròu bìng de mànxìng bídòu yán shèjí dà dào zúyǐ dǔsè bídòu de bí xī ròu. Wèishéme yǒuxiē rén huì chūxiàn zhèxiē xíròu ér qítā rén bù huì, zhè bìng bù zǒng shì hěn qīngchǔ.

Zài zhēnjùn guòmǐn de mànxìng bídòu yán zhōng, rénmen huì duì kōngqì zhòng de zhēnjùn chǎnshēng qiángliè de guòmǐn fǎnyìng, zhè huì dǎozhì tāmen de zhānmó chǎnshēng nóng chóu de niányè.

Wèile zhěnduàn nín shìfǒu huàn yǒu bídòu gǎnrǎn, nín de yīshēng huì xúnwèn nín de zhèngzhuàng jí qí shíjiān fànwéi, bìng wèi nín jìnxíng tǐjiǎn.

Gāi jiǎnchá kěnéng bāokuò zài bízi zhōng xúnzhǎo xíròu de jīxiàng, jìn háng tòu zhào cèshì (yòng guāng zhàoshè bídòu) yǐ shìbié yánzhèng, bìng qīng qiāo bídòu qūyù yǐ jiǎncè gǎnrǎn.

Dà duōshù huàn yǒu jíxìng bídòu yán de rén zài méiyǒu yīliáo hùlǐ de qíngkuàng xià huì hǎozhuǎn.

Tōngcháng bù xūyào qù kàn yīshēng. Érqiě yóuyú bídòu gǎnrǎn tōngcháng yǔ gǎnmào (jíbìngdú) yǒuguān, kàngshēngsù wújìyúshì.

Lìng yī fāngmiàn, kěnéng huì fāshēng jì fā xìng jíxìng xìjùn gǎnrǎn, yīncǐ rúguǒ nín de zhèngzhuàng chíxù chāoguò 10 tiān, huòzhě nín de zhèngzhuàng zuìchū yǒu suǒ gǎishàn, dàn zài qián 7 tiānnèi zàicì èhuà, jiànyì nín qù kàn yīshēng.

Jíxìng bídòu yán huì yǐnqǐ yánzhèng hé zhèngzhuàng, rúguǒ yóu bìngdú gǎnrǎn yǐnqǐ, tōngcháng huì xùnsù fāzhǎn bìng chíxù 7 dào 10 tiān. Dàn rúguǒ tā shì yóu xìjùn gǎnrǎn yǐnqǐ de, zhè zhǒng jíbìng kě chíxù zhǎng dá 4 zhōu.

Mànxìng bídòu yán huì chíxù 12 zhōu huò gèng cháng shíjiān. Zhè zhǒng yánzhèng kěyǐ chíxù shù yuè huò shù nián, rénmen jīngcháng jiāng tāmen miáoshù wèi yǒng wú zhǐjìng de gǎnmào.

Bídòu gǎnrǎn bìng bù wánquán jùyǒu chuánrǎn xìng. Dàn gēnjù dǎozhì yīgè rén fà yán de yuányīn, qítā rén yě kěnéng huàn shàng zhè zhǒng jíbìng. Lìrú, pǔtōng gǎnmào hé liúgǎn dōu shì huì dǎozhì bídòu gǎnrǎn de chuánrǎn xìng jíbìng.

Jǐnliàng jiǎnshǎo jiēchù guòmǐn yuán hé wūrǎn wù, lìrú guānbì chuānghù bìng shǐyòng HEPA kòngtiáo guòlǜ qì, zài guānbì wàibù tōngfēng kǒu bìng dǎkāi kòngtiáo de qíngkuàng xià jiàshǐ, bìng bìmiǎn shǐ nín jiēchù huāfěn de huódòng, lìrú gē cǎo hé chuī shùyè.

Gēnjù měiguó xiāochuǎn guòmǐn xuéhuì de shùjù, měinián, jíxìng (duǎnqí) bídòu yán yǐngxiǎng dàyuē 3100 wàn měiguó rén, tāmen zài fēichǔfāngyào shàng huāfèile 10 yì měiyuán, zài zhìliáo zhè zhǒng jíbìng de chǔfāngyào shàng huāfèile 1.5 Yì měiyuán, hé miǎnyì xué.

Liúxíng bìng xué yánjiū biǎomíng,5% dào 12% de rén huàn yǒu mànxìng bídòu gǎnrǎn. Rán’ér,2018 nián 12 yuè fābiǎo zài “guòmǐn yǔ línchuáng miǎnyì xué zázhì” shàng de yánjiū biǎomíng, yóuyú wùzhěn, zhè kěnéng shì gāo gūle. Gēnjù zhè xiàng yīkào yǐngxiàng xué jiǎnchá jìnxíng zhěnduàn (ér bùshì zhèngzhuàng xué) de yánjiū, dàyuē 3.0% Zhì 6.4% De rén kěnéng huàn yǒu mànxìng bídòu gǎnrǎn.

Gǎnmào, guòmǐn hé bídòu gǎnrǎn huì dǎozhì lèisì de zhèngzhuàng, bāokuò mēnrè huo tóutòng. Gèng zhòngyào de shì, gǎnmào hé guòmǐn dūhuì dǎozhì bídòu yánzhèng. Nàme rúhé qūfēn zhèxiē jíbìng ne?

Shìshí shì, jíshǐ shì yīshēng yǒushí yě nányǐ qūfēn gǎnmào, guòmǐn hé bídòu gǎnrǎn. Dàn zhèxiē jíbìng de biǎoxiàn quèshí bùtóng.

Nín huàn yǒu bídòu gǎnrǎn de yīgè biāozhì shì, zhèngrú nín suǒ liào, zhè zhǒng jíbìng zhèngzài yán chóng yǐngxiǎng nín de bídòu. Gǎnmào hé guòmǐn dūhuì dǎozhì bísè hé liú bítì, dàn bídòu gǎnrǎn tōngcháng huì dǎozhì miànbù téngtòng hé yālì (bǎo zhàng gǎn), bāokuò ěrduǒ hé yáchǐ.

Cǐwài, bí hòu xiàchuí, xiùjué jiǎntuì hé kǒuchòu tōngcháng yǔ bídòu gǎnrǎn yǒuguān.

Yǔ bídòu gǎnrǎn xiāngguān de niányè tōngcháng shì lǜsè huò huángsè de, dàn jǐn píng yánsè bùzú yǐ quèdìng nín de bíqiāng bùshì de yuányīn, yīnwèi nín de bíqiāng fēnmì wù kěnéng bù qīngxī de yuányīn yǒu hěnduō.

Guòmǐn hé gǎnmào dūhuì yǐnqǐ dǎ pēntì, zhè zhǒng zhèngzhuàng zài bídòu gǎnrǎn zhōng bìng bù chángjiàn. Guòmǐn yǒngyuǎn bù huì yǐnqǐ fāshāo, zhè zài gǎnmào hé bídòu gǎnrǎn zhōng dūhuì chūxiàn.

Rúguǒ nín de zhèngzhuàng chíxù chāoguò 10 tiān, nín hěn kěnéng méiyǒu gǎnmào.

Gāi xuéyuàn de wǎngzhàn tígōngle yǒu jiàzhí de xìnxī, kě bāngzhù dúzhě quèdìng gǎnmào, guòmǐn hé bídòu yán zhī jiān de qūbié. Bídòu yán rùmén zhǐnán hái tígōngle yǒuguān gāi jí bìng mànxìng bǎnběn de gèng duō jùtǐ xìnxī. Qítā zīyuán bāokuò bāngzhù nín jiǎnchá zhèngzhuàng de “xūnǐ guòmǐn zhèng zhuānjiā” yǐjí huāfěn jìshù shùjùkù.

Chúle tígōng yǒuguān bídòu gǎnrǎn de zònghé zhǐnán wài,ACAAI wǎngzhàn hái bāohán dàliàng yǒuguān guòmǐn, xiāochuǎn hé miǎnyì xué de xìnxī.

Tātīng lèi yàowù shì jiàngdī dǎngùchún di yàowù. Tāmen tōngguò zǔ duàn gānzàng zhōng fùzé zhìzào dǎngùchún de méi qǐ zuòyòng.

Duìyú wúfǎ jǐn tōngguò yǐnshí hé yùndòng jiàngdī dǎngùchún shuǐpíng de gāowēi rénqún, zhèxiē yàowù kěyǐ yùfáng xīn xiěguǎn jíbìng, xīnzàng bìng fāzuò, zhòngfēng hé sǐwáng.

Yánjiū rényuán hái zài yánjiū tātīng lèi yàowù rúhé yǐngxiǎng áizhèng, ā’ěr cí hǎi mò bìng, duōfā xìng yìnghuà zhèng, lèi fēngshī xìng guānjié yán hé qítā jíbìng.

Suīrán zhīfáng duì nín de shēntǐ gōngnéng zhì guān zhòngyào, dàn shè rùguò duō de bǎohé zhīfáng kěnéng huì zēngjiā nín huàn xīn xiěguǎn jíbìng hé 2 xíng tángniàobìng de fēngxiǎn.

Bǎohé zhīfáng shì yī zhǒng xiāngduì bùjiànkāng de zhīfáng, nín yīnggāi zài yǐnshí zhōng jiāyǐ xiànzhì.

Zhīfáng yǒu hěnduō zhǒng, yǒuxiē bǐ qítā de gèng jiànkāng.

Yībān lái shuō, shànshí zhīfáng shì bìxū de, yīnwèi tā wèi nín de shēntǐ tígōng néngliàng bìng zhīchí duō zhǒng shēntǐ jīnéng. Yǒuxiē wéishēngsù shènzhì xūyào zhīfáng cáinéng bèi réntǐ xīshōu.

Dàn bǎohé zhīfáng hánliàng gāo de shíwù kěnéng huì tígāo xiěyè zhōng de dǎngùchún shuǐpíng, cóng’ér zēngjiā huàn xīn xiěguǎn jíbìng hé 2 xíng tángniàobìng de fēngxiǎn.

Xǔduō bǎohé zhīfáng hánliàng gāo de shíwù yě hányǒu gāo rèliàng, yīncǐ tāmen kěnéng huì dǎozhì chāozhòng huò féipàng.

Chāozhòng yǔ xǔduō jiànkāng wèntí yǒuguān.

Suīrán bǎohé zhīfáng tiānrán cúnzài yú duō zhǒng shíwù zhòng, dàn tā zhǔyào láizì dòngwù láiyuán, rú hóng ròu, jiāqín hé rǔ zhìpǐn.

Xǔduō hōngbèi shípǐn hé yóu zhá shípǐn yě hányǒu dàliàng bǎohé zhīfáng.

Láizì shíwù láiyuán de bǎohé zhīfáng zài shìwēn xià wǎngwǎng shì gùtǐ (bùshì yètǐ). Zhè fāngmiàn de lìzi bāokuò huángyóu hé zhū yóu.

Yībān lái shuō, nín de mùbiāo yīnggāi shì jiāng yǐnshí zhōng de bǎohé zhīfáng hánliàng bǎochí zài jiào dī shuǐpíng.

Rán’ér, cóng jiànkāng yǐnshí zhōng xiāochú suǒyǒu bǎohé zhīfáng shì bù kěnéng de, yīnwèi hányǒu jiànkāng zhīfáng de shíwù——rú gǎnlǎn yóu, huāshēng hé guīyú——yě hányǒu yīxiē bǎohé zhīfáng.

Yóuyú hóng ròu hé niúnǎi děng quán zhī rǔ zhìpǐn shì měiguó yǐnshí zhōng bǎohé zhīfáng de zhǔyào láiyuán, xiànzhì zhèxiē shíwù shì jiǎnshǎo bǎohé zhīfáng shè rù liàng de hǎo fāngfǎ.

Měiguó xīnzàng xiéhuì (AHA) jiànyì jǐn cóng bǎohé zhīfáng zhōng huòqǔ 5% dào 6% de kǎlùlǐ.

Lìrú, rúguǒ nín měitiān shè rù dàyuē 2,000 kǎlùlǐ de rèliàng, nàme láizì bǎohé zhīfáng de kǎlùlǐ bù yìng chāoguò 120. Zhè dàyuē shì měitiān 13 kè bǎohé zhīfáng.

Qǐng jì zhù, dāng nín jiǎnshǎo yǐnshí zhōng de bǎohé zhīfáng shí, nín yīnggāi yòng jiànkāng zhīfáng (lìrú dān bù bǎohé zhīfáng hé duō bù bǎohé zhīfáng) dàitì tā, ér bùshì fù hán jīngzhì tànshuǐ huàhéwù de shíwù (lìrú bái miànbāo, yìdàlì miàn hé xǔduō língshí).

Kě kǎolǜ tìdài bǎohé zhīfáng de jiànkāng shípǐn bāokuò fù hán zhīfáng de yú lèi, rú guīyú, jiānguǒ hé zhǒngzǐ, zhíwùyóu hé è lí.

Zài dàyuē yībàn de bìnglì zhōng, gānzào zònghé zhēng dāndú fāshēng, bèi chēng wèi “yuán fā xìng gānzào zònghé zhēng”. Zài lìng yībàn zhōng, gāi jíbìng yǔ lìng yī zhǒng zìshēn miǎnyì xìng jiédì zǔzhī jíbìng yīqǐ fāshēng, rú lèi fēngshī xìng guānjié yán, lángchuāng huò yìng pí bìng, gēnjù měiguó fēngshī bìng xuéhuì de shuōfǎ, zài zhè zhǒng qíngkuàng xià, tā bèi chēng wèi “jì fā xìng gānzào zònghé zhēng”.

Gēnjù 2021 nián 4 yuè 13 rì fābù de shùjù, měiguó xìng chuánbò jíbìng (STD) de bìnglì shù——xiànzài gèng cháng bèi chēng wèi xìng chuánbò gǎnrǎn (STI)——zài 2019 nián chuàngxià lìshǐ xīngāo. Jíbìng kòngzhì hé yùfáng zhōngxīn (CDC). CDC de jiāncè bàogào xiǎnshì, dāngnián bàogào liǎo jìn 250 wàn lì xīn de lìnbìng, méidú hé yīyuántǐ bìnglì.

Yīyuántǐ réngrán shì xiàng CDC bào gào de zuì chángjiàn jíbìng, jiējìn 180 wàn lì, zì 2015 nián yǐlái zēngjiāle 19%. Lìnbìng zhěnduàn dádào 616,392, zì 2015 nián yǐlái zēngjiāle 56%. Yī qí hé èr qí méidú zhěnduàn dádàole 129,813, zì 2015 nián yǐlái zēngjiāle 74%.

Zhídé gāodù guānzhù de shì, xiāntiān xìng méidú bìnglì——jí xīnshēng ér méidú——zài 2015 nián zhì 2019 niánjiān jīhū fānle liǎng fān, dádào 1,870 lì. 2018 Nián zhì 2019 nián, méidú dǎozhì de sǐ chǎn rénshù cóng 79 rén zēngjiā dào 94 rén, xiāntiān xìng méidú xiāngguān yīng’ér sǐwáng rénshù cóng 15 rén zēngjiā dào 34 rén.

Suīrán 2019 nián STD tǒngjì shùjù fǎnyìngle COVID-19 dà liúxíng zhīqián de shùzì, dàn 2020 nián de chūbù shùjù biǎomíng, dà liúxíng qíjiān xǔduō xiāngtóng de qūshì réng zài jìxù. Zhuānjiā jiāng 2020 nián xìng chuánbò jíbìng de bùfèn zēngzhǎng guī yīn yú dà liúxíng dǎozhì xìng chuánbò jíbìng jiǎncè hé zhìliáo jìhuà de zhōngduàn.

Suīrán 250 wàn lì yīyuántǐ, lìnbìng hé méidú bìnglì tīng qǐlái kěnéng hěnduō, dàn kěnéng bèi dīgūle: Xǔduō huàn yǒu zhèxiē hé qítā xìngbìng (yǐqián chēng wèi xìngbìng) de rén méiyǒu dédào zhěnduàn hé zhìliáo. Jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn gūjì, měinián fāshēng jìn 2000 wàn xīn dì xìng chuánbò gǎnrǎn, měinián de yīliáo bǎojiàn chéngběn jiējìn 160 yì měiyuán.

Bài tập luyện dịch tiếng Trung thương mại online phần đáp án bên dưới chỉ mang tính chất tham khảo và làm tài liệu học tiếng Trung online miễn phí. Các bạn học viên chú ý gửi bài tập lên diễn đàn tiếng Trung ChineMaster để được chấm bài online miễn phí. Bài giảng Giáo trình học tiếng Trung thương mại bài 1 này cần được ứng dụng vào thực tế.

Loại bệnh phổ biến nhất, viêm xoang mãn tính không có polyp mũi, liên quan đến sưng và viêm màng nhầy do các yếu tố không phải polyp khác nhau, chẳng hạn như dị ứng hoặc kích ứng (từ các chất độc và chất gây dị ứng trong không khí) và nhiễm trùng.

Mặt khác, viêm xoang mãn tính với polyp mũi bao gồm các polyp mũi đủ lớn để làm tắc nghẽn xoang. Không phải lúc nào cũng rõ tại sao một số người lại phát triển những polyp này và những người khác thì không.

Trong viêm xoang mãn tính do dị ứng nấm, người bệnh có phản ứng dị ứng mạnh với nấm trong không khí, khiến niêm mạc của họ tiết ra chất nhầy đặc và đặc.

Để chẩn đoán xem bạn có bị nhiễm trùng xoang hay không, bác sĩ sẽ hỏi về các triệu chứng và khung thời gian của chúng, đồng thời cho bạn khám sức khỏe.

Khám nghiệm này có thể bao gồm việc tìm kiếm các dấu hiệu của polyp trong mũi, tiến hành xét nghiệm xuyên thấu (chiếu đèn vào xoang) để xác định tình trạng viêm và gõ nhẹ vào vùng xoang để phát hiện nhiễm trùng.

Hầu hết những người bị viêm xoang cấp tính sẽ thuyên giảm mà không cần chăm sóc y tế.

Thường không cần đến bác sĩ. Và vì nhiễm trùng xoang thường liên quan đến cảm lạnh (tức là do vi rút), nên thuốc kháng sinh sẽ không giúp ích được gì.

Mặt khác, nhiễm trùng cấp tính thứ phát có thể phát triển, vì vậy bạn nên đến gặp bác sĩ nếu các triệu chứng của bạn kéo dài hơn 10 ngày hoặc nếu các triệu chứng của bạn ban đầu cải thiện nhưng sau đó lại xấu đi trong vòng 7 ngày đầu tiên.

Viêm xoang cấp tính gây viêm và các triệu chứng thường phát triển nhanh chóng và kéo dài từ 7 đến 10 ngày nếu do nhiễm virut. Nhưng bệnh có thể kéo dài đến 4 tuần nếu do nhiễm vi khuẩn.

Viêm xoang mãn tính kéo dài từ 12 tuần trở lên. Tình trạng viêm này có thể tiếp diễn trong nhiều tháng hoặc nhiều năm hơn và mọi người thường mô tả chúng như một cơn cảm lạnh không bao giờ dứt.

Nhiễm trùng xoang không lây. Nhưng tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra chứng viêm của một người, những người khác cũng có thể phát triển bệnh. Ví dụ, cảm lạnh thông thường và cảm cúm đều là những tình trạng dễ lây lan có thể dẫn đến nhiễm trùng xoang.

Giảm thiểu việc bạn tiếp xúc với các chất gây dị ứng và ô nhiễm, chẳng hạn như bằng cách đóng cửa sổ nhà và sử dụng bộ lọc máy điều hòa không khí HEPA, lái xe đóng cửa thông gió bên ngoài và bật máy điều hòa nhiệt độ, đồng thời tránh các hoạt động khiến bạn tiếp xúc với phấn hoa như cắt cỏ và thổi lá.

Mỗi năm, viêm xoang cấp tính (ngắn hạn) ảnh hưởng đến khoảng 31 triệu người Mỹ, những người chi một tỷ đô la cho thuốc không kê đơn và 150 triệu đô la cho thuốc kê đơn để điều trị bệnh, theo American College of Allergy, As Hen suyễn, & Miễn dịch học.

Các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy 5 đến 12 phần trăm số người bị nhiễm trùng xoang mãn tính. Tuy nhiên, nghiên cứu được công bố vào tháng 12 năm 2018 trên Tạp chí Dị ứng và Miễn dịch lâm sàng cho thấy đây có thể là một đánh giá quá cao do chẩn đoán sai. Theo nghiên cứu, dựa vào các xét nghiệm hình ảnh để chẩn đoán (chứ không phải chẩn đoán triệu chứng), khoảng 3,0 đến 6,4% số người có thể bị nhiễm trùng xoang mãn tính.

Cảm lạnh, dị ứng và nhiễm trùng xoang có thể gây ra các triệu chứng tương tự, bao gồm nghẹt mũi và đau đầu. Hơn nữa, cả cảm lạnh và dị ứng đều có thể gây viêm xoang. Vì vậy, làm thế nào bạn có thể nói sự khác biệt giữa những bệnh này?

Sự thật là, ngay cả bác sĩ đôi khi cũng khó phân biệt được đâu là cảm lạnh, dị ứng và nhiễm trùng xoang. Nhưng các bệnh biểu hiện khác nhau.

Dấu hiệu nhận biết bạn đang bị nhiễm trùng xoang là căn bệnh này như bạn mong đợi, ảnh hưởng nghiêm trọng đến xoang của bạn. Cả cảm lạnh và dị ứng đều có thể gây nghẹt mũi và chảy nước mũi, nhưng nhiễm trùng xoang thường gây ra cảm giác đau nhức và áp lực (cảm giác no) ở mặt, bao gồm cả tai và răng.

Ngoài ra, chảy nước mũi sau, giảm khứu giác và chứng hôi miệng thường liên quan đến nhiễm trùng xoang.

Chất nhầy liên quan đến nhiễm trùng xoang thường có màu xanh lá cây hoặc màu vàng, mặc dù chỉ màu sắc thôi thì không đủ để xác định nguyên nhân gây ra chứng ngạt mũi của bạn, vì có nhiều lý do khiến nước mũi của bạn có thể không trong.

Cả dị ứng và cảm lạnh đều có thể gây ra hắt hơi, một triệu chứng không thường thấy trong nhiễm trùng xoang. Dị ứng không bao giờ gây sốt, thường thấy ở cả cảm lạnh và nhiễm trùng xoang.

Và nếu các triệu chứng của bạn kéo dài hơn 10 ngày, rất có thể bạn không bị cảm lạnh.

Trang web của học viện này cung cấp thông tin có giá trị để giúp độc giả xác định sự khác biệt giữa cảm lạnh, dị ứng và viêm xoang. Hướng dẫn sơ bộ về bệnh viêm xoang cũng cung cấp thêm thông tin cụ thể về phiên bản mãn tính của bệnh. Các tài nguyên bổ sung bao gồm một “nhà dị ứng ảo” giúp bạn xem xét các triệu chứng của mình, cũng như cơ sở dữ liệu về số lượng phấn hoa.

Ngoài việc cung cấp hướng dẫn toàn diện về các bệnh nhiễm trùng xoang, trang web của ACAAI còn chứa nhiều thông tin về bệnh dị ứng, bệnh hen suyễn và miễn dịch học.

Statin là thuốc giảm cholesterol. Chúng hoạt động bằng cách ngăn chặn một loại enzyme trong gan chịu trách nhiệm tạo ra cholesterol.

Thuốc có thể ngăn ngừa bệnh tim mạch, đau tim, đột quỵ và tử vong ở những người có nguy cơ cao không thể giảm mức cholesterol của họ chỉ bằng chế độ ăn kiêng và tập thể dục.

Các nhà nghiên cứu cũng đang nghiên cứu cách statin ảnh hưởng đến ung thư, bệnh Alzheimer, bệnh đa xơ cứng, viêm khớp dạng thấp và các bệnh khác.

Mặc dù chất béo cần thiết cho cơ thể bạn hoạt động, nhưng tiêu thụ quá nhiều chất béo bão hòa có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch và bệnh tiểu đường loại 2.

Chất béo bão hòa là chất béo tương đối không lành mạnh mà bạn nên hạn chế trong chế độ ăn uống của mình.

Có nhiều dạng chất béo, và một số loại tốt cho sức khỏe hơn những dạng khác.

Nói chung, chất béo trong chế độ ăn uống là cần thiết vì nó cung cấp cho cơ thể bạn năng lượng và hỗ trợ nhiều chức năng của cơ thể. Một số vitamin thậm chí cần chất béo để cơ thể hấp thụ.

Nhưng thực phẩm giàu chất béo bão hòa có thể làm tăng mức cholesterol trong máu, làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tim mạch và bệnh tiểu đường loại 2.

Nhiều loại thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa cũng có hàm lượng calo cao, vì vậy chúng có thể góp phần gây thừa cân hoặc béo phì.

Trọng lượng cơ thể dư thừa có liên quan đến một số vấn đề sức khỏe.

Trong khi chất béo bão hòa được tìm thấy tự nhiên trong nhiều loại thực phẩm, nó chủ yếu đến từ các nguồn động vật như thịt đỏ, thịt gia cầm và các sản phẩm từ sữa.

Nhiều món nướng và thực phẩm chiên cũng chứa một lượng lớn chất béo bão hòa.

Chất béo bão hòa từ các nguồn thực phẩm có xu hướng ở thể rắn (không phải chất lỏng) ở nhiệt độ phòng. Ví dụ về điều này bao gồm bơ và mỡ lợn.

Nói chung, bạn nên cố gắng giữ lượng chất béo bão hòa trong chế độ ăn uống của bạn ở mức thấp.

Tuy nhiên, không thể loại bỏ tất cả chất béo bão hòa khỏi chế độ ăn uống lành mạnh vì thực phẩm chứa chất béo lành mạnh – chẳng hạn như dầu ô liu, đậu phộng và cá hồi – cũng chứa một số chất béo bão hòa.

Vì thịt đỏ và các sản phẩm từ sữa đầy đủ chất béo như sữa là một số nguồn chất béo bão hòa chính trong chế độ ăn uống của người Mỹ, hạn chế những thực phẩm này là một cách tốt để giảm lượng chất béo bão hòa.

Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA) khuyến nghị chỉ nên nhận 5 đến 6 phần trăm calo từ chất béo bão hòa.

Ví dụ, nếu bạn ăn khoảng 2.000 calo mỗi ngày, không quá 120 calo trong số đó nên đến từ chất béo bão hòa. Điều này sẽ là khoảng 13 gam chất béo bão hòa mỗi ngày.

Hãy nhớ rằng khi bạn giảm chất béo bão hòa trong chế độ ăn uống của mình, bạn nên thay thế bằng chất béo lành mạnh – chẳng hạn như không bão hòa đơn và không bão hòa đa – thay vì thực phẩm chứa nhiều carbohydrate tinh chế (chẳng hạn như bánh mì trắng, mì ống và nhiều món ăn nhẹ).

Thực phẩm lành mạnh để thay thế cho chất béo bão hòa bao gồm cá béo như cá hồi, các loại hạt và hạt, dầu thực vật và quả bơ.

Trong khoảng một nửa số trường hợp, hội chứng Sjögren tự xảy ra, và được gọi là “hội chứng Sjogren nguyên phát”. Trong nửa còn lại, căn bệnh này xảy ra cùng với một bệnh mô liên kết tự miễn khác, chẳng hạn như viêm khớp dạng thấp, lupus hoặc xơ cứng bì, trong trường hợp này nó được gọi là “hội chứng Sjögren thứ phát”, theo American College of Rheumatology.

Số ca mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STD) – hiện nay thường được gọi là các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STI) – ở Hoa Kỳ đạt mức cao nhất mọi thời đại vào năm 2019, theo dữ liệu được công bố vào ngày 13 tháng 4 năm 2021, bởi Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC). Báo cáo giám sát của CDC cho thấy gần 2,5 triệu trường hợp mới mắc bệnh lậu, giang mai và chlamydia đã được báo cáo trong năm đó.

Chlamydia vẫn là tình trạng phổ biến nhất được báo cáo cho CDC, với gần 1,8 triệu trường hợp, tăng 19% kể từ năm 2015. Các chẩn đoán bệnh lậu đạt 616.392, tăng 56% kể từ năm 2015. Và các chẩn đoán giang mai nguyên phát và thứ phát đạt 129.813, tăng 74% kể từ năm 2015.

Điều đáng quan tâm là các trường hợp giang mai bẩm sinh – tức là giang mai ở trẻ sơ sinh – đã tăng gần gấp 4 lần từ năm 2015 đến 2019, đạt 1.870 trường hợp. Từ năm 2018 đến năm 2019, số ca thai chết lưu do giang mai tăng từ 79 lên 94 ca, và số ca tử vong ở trẻ sơ sinh do giang mai bẩm sinh đã tăng từ 15 lên 34 ca tử vong.

Trong khi số liệu thống kê về STD năm 2019 phản ánh số lượng trước đại dịch COVID-19, dữ liệu sơ bộ từ năm 2020 cho thấy nhiều xu hướng tương tự tiếp tục diễn ra trong đại dịch. Các chuyên gia cho rằng một số sự gia tăng của STDs vào năm 2020 là do sự gián đoạn trong các chương trình xét nghiệm và điều trị STD do đại dịch gây ra.

Mặc dù 2,5 triệu trường hợp nhiễm chlamydia, bệnh lậu và bệnh giang mai nghe có vẻ giống rất nhiều, nhưng đó có thể là một con số quá thấp: Nhiều người mắc các bệnh này và các bệnh STD khác – trước đây được gọi là bệnh hoa liễu – không được chẩn đoán và điều trị. CDC ước tính rằng gần 20 triệu ca lây nhiễm qua đường tình dục mới xảy ra hàng năm, chiếm gần 16 tỷ đô la chi phí chăm sóc sức khỏe hàng năm.

Nội dung bài giảng chúng ta luyện tập hôm nay đến đây là kết thúc. Mong rằng bài giảng hôm nay Thầy Vũ sẽ cung cấp cho các bạn những kiến thức cần thiết để giúp các bạn trong quá trình học tiếng Trung online tại nhà hiệu quả.

Hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng tiếp theo vào ngày mai nhé.