Bài tập nâng cao ngữ pháp HSK 4 theo giáo trình ChineMaster

Bài tập nâng cao ngữ pháp HSK 4 theo giáo trình ChineMaster nội dung chuyên đề luyện thi HSK online do chính tay Thầy Vũ biên soạn vô cùng bổ ích, các bạn học viên hãy chú ý theo dõi mỗi ngày trên hệ thống ChineMaster nhé.

0
465
Bài tập nâng cao ngữ pháp HSK 4 theo giáo trình ChineMaster trung tâm tiếng Trung thầy Vũ tphcm
Bài tập nâng cao ngữ pháp HSK 4 theo giáo trình ChineMaster trung tâm tiếng Trung thầy Vũ tphcm
Đánh giá post

Quyển bài tập nâng cao ngữ pháp HSK Thầy Vũ chủ biên

Bài tập nâng cao ngữ pháp HSK 4 theo giáo trình ChineMaster, mỗi bài giảng Thầy Vũ biên soạn và chia sẻ đến chúng ta đều chứa đựng một bài học khác nhau, giúp các bạn nâng cao kiến thức HSK chỉ trong một thời gian ngắn. Nội dung bài hôm nay Thầy Vũ sẽ giới thiệu đến các bạn một số điểm ngữ pháp và từ vựng quan trọng, chúng ta hãy chú ý theo dõi nhé. Tất cả tài liệu liên quan đến chuyên đề luyện thi HSK đều được đăng tải trên website ChineMaster, các bạn hãy nhanh tay đăng nhập và sở hữu cho mình một bộ tài liệu bổ ích để luyện thi tại nhà một cách hiệu quả nhất nhé.

Toàn bộ nội dung bài giảng tiếng Trung thương mại Thầy Vũ đều chia sẻ cho các bạn tham khảo miễn phí ở link bên dưới, chúng ta hãy chú ý theo dõi nhé.

Khóa học tiếng Trung thương mại online

Trung tâm tiếng Trung uy tín ChineMaster đã mở rộng cơ sở và có mặt tại hai thành phố lớn nhất nhì cả nước, các bạn học viên hãy tham khảo thêm thông tin cụ thể ở link bên dưới nhé.

Trung tâm ChineMaster Quận 10 TPHCM

Trung tâm ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội

Các bạn học viên hãy sử dụng ứng dụng Skype để học tiếng Trung hoàn toàn miễn phí cùng Thầy Vũ mỗi ngày theo nội dung chi tiết ở link bên dưới.

Học tiếng Trung online thông qua Skype Thầy Vũ

Để các bạn học viên có thêm kiến thức tiếng Trung để học tập hiệu quả tại nhà, Thầy Vũ đã biên soạn bộ giáo trình cho các bạn tham khảo miễn phí ở link bên dưới.

Bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster online

Để có một bộ gõ tiếng Trung phiên bản tốt nhất sử dụng trên máy tính các bạn hãy nhanh tay dowload theo hướng dẫn cụ thể của Thầy Vũ ở link bên dưới nhé.

Dowload bộ gõ tiếng Trung SoGou PinYin có dấu

Trước khi vào bài mới các bạn hãy ôn lại kiến thức cũ ở link bên dưới nhé.

Tư duy phát triển từ vựng tiếng Trung HSK theo mô hình mới

Bên dưới là bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi chép đầy đủ vào vở nhé.

Giáo trình Bài tập nâng cao ngữ pháp HSK 4 theo giáo trình ChineMaster

Nội dung Bài tập nâng cao ngữ pháp HSK 4 theo giáo trình ChineMaster Thầy Vũ

Bài tập nâng cao ngữ pháp HSK 4 theo giáo trình ChineMaster do Thầy Vũ thiết kế với rất nhiều đoạn văn bản tiếng Trung HSK để giúp các bạn học viên cải thiện vốn ngữ pháp tiếng Trung HSK và từ đó có thể nâng cao năng lực đọc hiểu tiếng Trung HSK và luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng thực tế trong khi đang bổ sung kiến thức tiếng Trung HSK và tiếng Trung HSKK từ bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển.

对于我们许多不是 WIC 参与者的人来说,您之前甚至可能没有注意到杂货店的 WIC 标签。但是,尤其是现在,下次购物时值得再看一看。如果可以避免,请尽量不要购买带有 WIC 批准标签的物品。如果剩下两种品牌的花生酱,一种符合 WIC 条件,一种不符合条件,请选择不符合条件的一种。对于许多符合 WIC 资格的家庭来说,这就是所有可以购买的东西,如果没有,他们将无法为家人购买食物。

此外,我们都应该努力避免总体上过度购买。许多人没有购买大宗商品的财务灵活性,而空置的货架会使这些艰难时期对有需要的人更具挑战性。

WIC 参与者只能在商店购买 WIC 批准的属于特定食品组类别的商品。基于严格的营养参数,它甚至对特定品牌有限制。为了帮助缓解购物时的困惑,许多杂货店在 WIC 批准的商品上贴上了标签(如上面的推文所示)。

首字母缩略词“WIC”代表妇女、婴儿和儿童的特殊补充营养计划。该计划为孕妇、哺乳期妇女、非母乳喂养的产后妇女、婴儿和 5 岁以下儿童提供服务。它为旨在帮助满足母亲和儿童营养需求的特定营养食品提供资金。除了营养食品外,WIC 还要求其参与者进行营养教育、咨询和筛查。这有助于人们获得所需的健康、福利和社会服务。美国有 10,000 个 WIC 诊所。

WIC 成立于 1972 年,旨在为低收入的准妈妈、母亲和儿童提供帮助,帮助他们建立更健康的社区。这个由联邦政府分发的计划的使命声明清楚地描述了其目标:通过提供营养食品来补充饮食、健康饮食信息,以保护处于营养风险中的低收入妇女、婴儿和 5 岁以下儿童的健康。和转介到医疗保健。

WIC 计划在帮助家庭方面有着良好的记录。自 1988 年以来,他们一直支持更长的怀孕时间、更少的早产、更低的低出生体重发生率、更少的婴儿死亡以及更大的接受产前护理的可能性。更不用说,他们还发现通过使用预防模型可以大大节省医疗保健费用。通过其开展的研究,它被誉为美国最广泛成功的联邦资助营养计划之一。 .通过筛查和健康数据,WIC 一次又一次地证明它对其所服务的人有效。

保持健康最重要的方法之一是养成增强免疫力的习惯。这意味着要有足够的睡眠、控制压力、保持活跃、正确洗手,是的,吃得好。虽然没有任何食物或补充剂可以“治愈”甚至 100% 防止您感染冠状病毒或流感等病毒,但某些食物已被证明有助于增强免疫力。这里有 16 种首选,以及如何将它们融入您的日常饮食中。

维生素 C 是柑橘中的超级明星营养素,以其在支持免疫系统方面的作用而闻名。虽然维生素 C 不能预防疾病,但已经在呼吸道感染患者中进行了研究,其益处主要见于血液水平欠佳的人。

目前尚不清楚这是部分原因还是结果,但研究似乎确实支持每天摄入约 200 毫克以预防感染的目标。这是研究中显示的使身体饱和的量,这意味着会排出更多的维生素 C。一个中等橙子提供 70 毫克,一个葡萄柚含有近 90 毫克,一个中等生红甜椒含有 150 毫克。照原样吃柑橘或搭配坚果,用切好的红甜椒舀起鹰嘴豆泥或鳄梨酱。

除了维生素C,维生素E在免疫中也起着关键作用。这种脂溶性维生素可增强免疫细胞的活性,以支持身体抵御入侵细菌和病毒的能力。一盎司向日葵种子或四分之一杯提供维生素 E 每日推荐目标的一半左右。同样大小的杏仁含有每日目标的 45%。搭配新鲜水果或将葵花籽或杏仁黄油搅打成冰沙。

这些蔬菜是β-胡萝卜素的主要来源,β-胡萝卜素是维生素 A 的前体。这种营养素通过帮助产生对抗细菌和病毒的白细胞来帮助免疫系统。它还有助于形成衬在呼吸道的粘膜,作为保护屏障,将细菌拒之门外。一个烤红薯含有超过 150% 的每日维生素 A 目标,一杯生胡萝卜含有超过 100% 的推荐摄入量。在烤红薯上放上坚果或种子,然后用健康的蘸酱(如坚果黄油或芝麻酱)咀嚼胡萝卜。

Chú thích phiên âm tiếng Trung HSK ứng dụng cho bài giảng và Bài tập nâng cao ngữ pháp HSK 4 theo giáo trình ChineMaster.

Duìyú wǒmen xǔduō bùshì WIC cānyù zhě de rén lái shuō, nín zhīqián shènzhì kěnéng méiyǒu zhùyì dào záhuò diàn de WIC biāoqiān. Dànshì, yóuqí shì xiànzài, xià cì gòuwù shí zhídé zài kàn yī kàn. Rúguǒ kěyǐ bìmiǎn, qǐng jǐnliàng bùyào gòumǎi dài yǒu WIC pīzhǔn biāoqiān de wùpǐn. Rúguǒ shèng xià liǎng zhǒng pǐnpái de huāshēngjiàng, yī zhǒng fúhé WIC tiáojiàn, yī zhǒng bù fúhé tiáojiàn, qǐng xuǎn zhái bu fúhé tiáojiàn de yī zhǒng. Duìyú xǔduō fúhé WIC zīgé de jiātíng lái shuō, zhè jiùshì suǒyǒu kěyǐ gòumǎi de dōngxī, rúguǒ méiyǒu, tāmen jiāng wúfǎ wéi jiārén gòumǎi shíwù.

Cǐwài, wǒmen dōu yīnggāi nǔlì bìmiǎn zǒngtǐ shàng guòdù gòumǎi. Xǔduō rén méiyǒu gòumǎi dàzōng shāngpǐn de cáiwù línghuóxìng, ér kōngzhì de huòjià huì shǐ zhèxiē jiānnán shíqí duì yǒu xūyào de rén gèng jù tiǎozhàn xìng.

WIC cānyù zhě zhǐ néng zài shāngdiàn gòumǎi WIC pīzhǔn dì shǔyú tèdìng shípǐn zǔ lèibié de shāngpǐn. Jīyú yángé de yíngyǎng cānshù, tā shènzhì duì tèdìng pǐnpái yǒu xiànzhì. Wèile bāngzhù huǎnjiě gòuwù shí de kùnhuò, xǔduō záhuò diàn zài WIC pīzhǔn dì shāngpǐn shàng tiē shàngle biāoqiān (rú shàngmiàn de tuī wén suǒ shì).

Shǒu zìmǔ suō lüè cí “WIC” dàibiǎo fùnǚ, yīng’ér hé értóng de tèshū bǔchōng yíngyǎng jìhuà. Gāi jìhuà wèi yùnfù, bǔrǔ qí fùnǚ, fēi mǔrǔ wèiyǎng de chǎnhòu fùnǚ, yīng’ér hé 5 suì yǐxià értóng tígōng fúwù. Tā wèi zhǐ zài bāngzhù mǎnzú mǔqīn hé értóng yíngyǎng xūqiú de tèdìng yíngyǎng shípǐn tígōng zījīn. Chúle yíngyǎng shípǐn wài,WIC hái yāoqiú qí cānyù zhě jìnxíng yíngyǎng jiàoyù, zīxún hé shāi chá. Zhè yǒu zhù yú rénmen huòdé suǒ xū de jiànkāng, fúlì hé shèhuì fúwù. Měiguó yǒu 10,000 gè WIC zhěnsuǒ.

WIC chénglì yú 1972 nián, zhǐ zài wèi dī shōurù de zhǔn māmā, mǔqīn hé értóng tígōng bāngzhù, bāngzhù tāmen jiànlì gèng jiànkāng de shèqū. Zhège yóu liánbāng zhèngfǔ fēnfā de jìhuà de shǐmìng shēngmíng qīngchǔ dì miáoshùle qí mùbiāo: Tōngguò tígōng yíngyǎng shípǐn lái bǔchōng yǐnshí, jiànkāng yǐnshí xìnxī, yǐ bǎohù chǔyú yíngyǎng fēngxiǎn zhōng de dī shōurù fùnǚ, yīng’ér hé 5 suì yǐxià értóng de jiànkāng. Hé zhuǎn jiè dào yīliáo bǎojiàn.

WIC jìhuà zài bāngzhù jiātíng fāngmiàn yǒuzhe liánghǎo de jìlù. Zì 1988 nián yǐlái, tāmen yīzhí zhīchí gèng zhǎng de huáiyùn shíjiān, gèng shǎo de zǎochǎn, gèng dī de dī chūshēng tǐ chóng fāshēng lǜ, gèng shǎo de yīng’ér sǐwáng yǐjí gèng dà de jiēshòu chǎn qián hùlǐ de kěnéng xìng. Gèng bùyòng shuō, tāmen hái fāxiàn tōngguò shǐyòng yùfáng móxíng kěyǐ dàdà jiéshěng yīliáo bǎojiàn fèiyòng. Tōngguò qí kāizhǎn de yánjiū, tā bèi yù wèi měiguó zuì guǎngfàn chénggōng de liánbāng zīzhù yíngyǎng jìhuà zhī yī. . Tōngguò shāi chá hé jiànkāng shùjù,WIC yīcì yòu yīcì dì zhèngmíng tā duì qí suǒ fúwù de rén yǒuxiào.

Bǎochí jiànkāng zuì zhòngyào de fāngfǎ zhī yī shì yǎng chéng zēngqiáng miǎnyì lì de xíguàn. Zhè yìwèizhe yào yǒu zúgòu de shuìmián, kòngzhì yālì, bǎochí huóyuè, zhèngquè xǐshǒu, shì de, chī dé hǎo. Suīrán méiyǒu rènhé shíwù huò bǔchōng jì kěyǐ “zhìyù” shènzhì 100% fángzhǐ nín gǎnrǎn guānzhuàng bìngdú huò liúgǎn děng bìngdú, dàn mǒu xiē shíwù yǐ bèi zhèngmíng yǒu zhù yú zēngqiáng miǎnyì lì. Zhè li yǒu 16 zhǒng shǒuxuǎn, yǐjí rúhé jiāng tāmen róngrù nín de rìcháng yǐnshí zhōng.

Wéishēngsù C shì gānjú zhōng de chāojí míngxīng yíngyǎngsù, yǐ qí zài zhīchí miǎnyì xìtǒng fāngmiàn de zuòyòng ér wénmíng. Suīrán wéishēngsù C bùnéng yùfáng jíbìng, dàn yǐjīng zài hūxīdào gǎnrǎn huànzhě zhōng jìnxíngle yánjiū, qí yìchu zhǔyào jiànyú xiěyè shuǐpíng qiàn jiā de rén.

Mùqián shàng bù qīngchǔ zhè shì bùfèn yuányīn háishì jiéguǒ, dàn yánjiū sìhū quèshí zhīchí měitiān shè rù yuē 200 háokè yǐ yùfáng gǎnrǎn de mùbiāo. Zhè shì yánjiū zhōng xiǎnshì de shǐ shēntǐ bǎohé de liàng, zhè yìwèizhe huì páichū gèng duō de wéishēngsù C. Yīgè zhōngděng chéngzi tígōng 70 háokè, yīgè pútáo yòu hányǒu jìn 90 háokè, yīgè zhōngděng shēng hóng tián jiāo hányǒu 150 háokè. Zhào yuányàng chī gānjú huò dāpèi jiānguǒ, yòng qiè hǎo de hóng tián jiāo yǎo qǐ yīng zuǐ dòu ní huò è lí jiàng.

Chúle wéishēngsù C, wéishēngsù E zài miǎnyì zhōng yě qǐzhe guānjiàn zuòyòng. Zhè zhǒng zhī róngxìng wéishēngsù kě zēngqiáng miǎnyì xìbāo de huó xìng, yǐ zhīchí shēntǐ dǐyù rùqīn xìjùn hé bìngdú dí nénglì. Yī àngsī xiàngrìkuí zhǒngzǐ huò sì fēn zhī yībēi tígōng wéishēngsù E měi rì tuījiàn mùbiāo dì yībàn zuǒyòu. Tóngyàng dàxiǎo de xìngrén hányǒu měi rì mùbiāo dì 45%. Dāpèi xīnxiān shuǐguǒ huò jiāng kuíhuā zǐ huò xìngrén huángyóu jiǎo dǎ chéng bīng shā.

Zhèxiē shūcài shì b-húluóbo sù de zhǔyào láiyuán,b-húluóbo sù shì wéishēngsù A de qián tǐ. Zhè zhǒng yíngyǎngsù tōngguò bāngzhù chǎnshēng duìkàng xìjùn hé bìngdú dí báixìbāo lái bāngzhù miǎnyì xìtǒng. Tā hái yǒu zhù yú xíngchéng chèn zài hūxīdào de zhānmó, zuòwéi bǎohù píngzhàng, jiāng xìjùn jù zhī mén wài. Yīgè kǎo hóngshǔ hányǒu chāoguò 150% de měi rì wéishēngsù A mùbiāo, yī bēi shēng húluóbo hányǒu chāoguò 100% de tuījiàn shè rù liàng. Zài kǎo hóngshǔ shàng fàng shàng jiānguǒ huò zhǒngzǐ, ránhòu yòng jiànkāng de zhàn jiàng (rú jiānguǒ huángyóu huò zhīmajiàng) jǔjué húluóbo.

Bổ sung thêm phần phiên âm tiếng Trung HSK ứng dụng cho giáo án Bài tập nâng cao ngữ pháp HSK 4 theo giáo trình ChineMaster.

Đối với nhiều người trong chúng ta, những người không tham gia WIC, bạn có thể đã không nhận thấy các thẻ WIC tại cửa hàng tạp hóa của bạn trước đây. Nhưng, đặc biệt là bây giờ, bạn nên xem lại lần sau vào lần mua sắm tiếp theo. Nếu bạn có thể tránh được, hãy cố gắng không mua các mặt hàng có thẻ được WIC chấp thuận. Nếu còn lại hai nhãn hiệu bơ đậu phộng và một nhãn hiệu đủ điều kiện WIC và một nhãn hiệu không đủ điều kiện, hãy chọn nhãn hiệu không đủ điều kiện. Đối với nhiều gia đình đủ điều kiện WIC, đây là tất cả những gì có thể mua được và nếu không có sẵn, họ sẽ không thể mua thực phẩm cho gia đình mình.

Ngoài ra, tất cả chúng ta nên nỗ lực để tránh mua quá nhiều nói chung. Nhiều người không có đủ khả năng tài chính để mua với số lượng lớn và những chiếc kệ trống có thể khiến những lần thử này trở nên khó khăn hơn đối với những người có nhu cầu.

Người tham gia WIC chỉ có thể mua các mặt hàng được WIC chấp thuận tại cửa hàng thuộc các nhóm thực phẩm cụ thể. Nó thậm chí còn hạn chế đối với các thương hiệu cụ thể, dựa trên các thông số dinh dưỡng nghiêm ngặt. Để giúp giảm bớt sự nhầm lẫn trong khi mua sắm, nhiều cửa hàng tạp hóa đã gắn nhãn các mặt hàng được WIC chấp thuận bằng một thẻ (như đã thấy trên tweet ở trên).

Từ viết tắt “WIC” là viết tắt của Chương trình Dinh dưỡng Bổ sung Đặc biệt cho Phụ nữ, Trẻ sơ sinh và Trẻ em. Chương trình này phục vụ phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú, phụ nữ sau sinh không cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 5 tuổi. Nó cung cấp ngân quỹ cho các loại thực phẩm dinh dưỡng cụ thể được thiết kế để giúp đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của bà mẹ và trẻ em. Ngoài thực phẩm bổ dưỡng, WIC cũng yêu cầu giáo dục, tư vấn và khám sàng lọc dinh dưỡng cho những người tham gia của họ. Điều này giúp mọi người được kết nối với các dịch vụ y tế, phúc lợi và xã hội mà họ cần. Có 10.000 phòng khám WIC ở Hoa Kỳ.

WIC được thành lập vào năm 1972 như một nỗ lực nhằm cung cấp hỗ trợ cho các bà mẹ, bà mẹ và trẻ em có thu nhập thấp để phát triển cộng đồng khỏe mạnh hơn. Tuyên bố sứ mệnh của chương trình do liên bang phân phối này mô tả rõ ràng các mục tiêu của nó: Bảo vệ sức khỏe của phụ nữ có thu nhập thấp, trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 5 tuổi có nguy cơ về dinh dưỡng bằng cách cung cấp thực phẩm dinh dưỡng để bổ sung vào chế độ ăn, thông tin về ăn uống lành mạnh, và giới thiệu đến chăm sóc sức khỏe.

Chương trình WIC có một thành tích đã được chứng minh về việc giúp đỡ các gia đình. Kể từ năm 1988, họ đã hỗ trợ mang thai dài hơn, ít sinh non hơn, tỷ lệ trẻ sơ sinh nhẹ cân thấp hơn, trẻ sơ sinh tử vong ít hơn và khả năng được chăm sóc trước khi sinh cao hơn. Chưa kể, họ cũng đã tiết kiệm đáng kể chi phí chăm sóc sức khỏe bằng cách sử dụng mô hình phòng ngừa. Thông qua các nghiên cứu mà nó đã thực hiện, nó nổi tiếng là một trong những chương trình dinh dưỡng được Liên bang tài trợ thành công rộng rãi nhất ở Hoa Kỳ. . Thông qua dữ liệu sức khỏe và sàng lọc, WIC đã chứng minh nhiều lần rằng nó hoạt động cho những người mà nó đang phục vụ.

Một trong những cách quan trọng nhất để giữ sức khỏe là áp dụng các thói quen giúp tăng cường khả năng miễn dịch. Điều đó có nghĩa là ngủ đủ giấc, kiểm soát căng thẳng, năng động, rửa tay đúng cách và ăn uống đầy đủ. Mặc dù không có thực phẩm hoặc chất bổ sung nào có thể “chữa khỏi” hoặc thậm chí 100% ngăn bạn nhiễm vi rút như coronavirus hoặc cúm, nhưng một số loại thực phẩm đã được chứng minh là giúp tăng cường khả năng miễn dịch. Dưới đây là 16 lựa chọn hàng đầu và cách kết hợp chúng vào thói quen ăn uống thường xuyên của bạn.

Vitamin C, chất dinh dưỡng siêu sao trong cam quýt, nổi tiếng với vai trò hỗ trợ hệ thống miễn dịch. Mặc dù vitamin C không thể ngăn ngừa bệnh tật, nhưng nó đã được nghiên cứu ở những người bị nhiễm trùng đường hô hấp, với những lợi ích chủ yếu được thấy ở những người có nồng độ trong máu dưới mức tối ưu.

Không rõ đây là nguyên nhân hay hậu quả một phần, nhưng nghiên cứu dường như ủng hộ mục tiêu tiêu thụ khoảng 200 mg mỗi ngày để ngăn ngừa nhiễm trùng. Đây là lượng được chỉ ra trong các nghiên cứu để làm bão hòa cơ thể, có nghĩa là bất kỳ lượng vitamin C nào sẽ được đào thải ra ngoài. Một quả cam trung bình cung cấp 70 mg, một quả bưởi chứa gần 90 mg, và một quả ớt chuông đỏ thô trung bình chứa 150 mg. Ăn cả cam quýt hoặc kết hợp với các loại hạt, dùng ớt chuông đỏ thái lát để xúc hummus hoặc guacamole.

Ngoài vitamin C, vitamin E đóng một vai trò quan trọng trong khả năng miễn dịch. Vitamin tan trong chất béo này tăng cường hoạt động của các tế bào miễn dịch để hỗ trợ khả năng của cơ thể chống lại vi khuẩn và vi rút xâm nhập. Một ounce hạt hướng dương, hoặc một phần tư cốc, cung cấp khoảng một nửa mục tiêu hàng ngày được khuyến nghị về vitamin E. Một phần kích thước tương tự của hạt hạnh nhân chứa 45% mục tiêu hàng ngày. Kết hợp với trái cây tươi hoặc hạt hướng dương hoặc bơ hạnh nhân vào sinh tố.

Những loại rau này là nguồn cung cấp beta carotene hàng đầu, một tiền chất của vitamin A. Chất dinh dưỡng này hỗ trợ hệ thống miễn dịch bằng cách giúp sản xuất các tế bào bạch cầu, chống lại vi khuẩn và vi rút. Nó cũng giúp hình thành màng nhầy lót đường hô hấp, hoạt động như một hàng rào bảo vệ để ngăn vi trùng ra khỏi cơ thể. Một củ khoai lang nướng đóng gói hơn 150% mục tiêu vitamin A hàng ngày và một cốc cà rốt sống trên 100% lượng được khuyến nghị. Cho khoai lang nướng lên trên với các loại hạt hoặc hạt, và nghiền cà rốt với các loại nước chấm tốt cho sức khỏe, như bơ hạt hoặc tahini.

Nội dung bài giảng hôm nay chúng ta tìm hiểu đến đây là kết thúc. Mong rằng các bạn học viên có thể học hỏi được thật nhiều kiến thức bổ ích thông qua tiết học này. Hẹn gặp lại các bạn ở buổi học tiếp theo vào ngày mai nhé.