Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 24 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 24 của tác giả Nguyễn Minh Vũ là video giáo án bài giảng trực tuyến ngày 6 tháng 9 năm 2026, lớp Hán ngữ quyển 2 thuộc bộ giáo trình Hán ngữ 6 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ và bộ giáo trình Hán ngữ 1 vạn quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Các khóa học tiếng Trung online HSK 1 đến HSK 9 và lớp luyện thi HSKK online từ trình độ tiếng Trung HSKK sơ cấp HSKK trung cấp đến HSKK cao cấp do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chủ nhiệm & đào tạo theo bộ giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ liên tục khai giảng hàng tháng trong hệ thống Hán ngữ ChineMasterEDU (MASTEREDU) – Hệ thống đào tạo Hán ngữ CHINEMASTEREDU toàn diện 6 kỹ năng nghe nói đọc viết gõ dịch tiếng Trung HSK 9 cấp HSKK sơ trung cao cấp uy tín chất lượng hàng đầu.
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ – Bài 24
1. 对……有好处 duì… yǒu hǎochù – Có lợi cho…
Cấu trúc:
S + 对 + N/人 + 有好处
Dùng để biểu thị một sự việc, hành động hoặc vật nào đó có lợi đối với một người, một bộ phận cơ thể hoặc một phương diện nào đó.
每天运动对身体有很多好处。
Měitiān yùndòng duì shēntǐ yǒu hěn duō hǎochù.
Mỗi ngày vận động có rất nhiều lợi ích đối với cơ thể.
多喝水对身体有好处。
Duō hē shuǐ duì shēntǐ yǒu hǎochù.
Uống nhiều nước có lợi cho cơ thể.
早睡早起对健康有好处。
Zǎo shuì zǎo qǐ duì jiànkāng yǒu hǎochù.
Ngủ sớm dậy sớm có lợi cho sức khỏe.
Cấu trúc đối lập:
对……有坏处 duì… yǒu huàichù – có hại cho…
抽烟对身体有坏处。
Chōuyān duì shēntǐ yǒu huàichù.
Hút thuốc có hại cho cơ thể.
2. 很 + tính từ – Câu vị ngữ tính từ
Trong tiếng Trung, tính từ có thể trực tiếp làm vị ngữ mà thông thường không cần 是 shì.
Cấu trúc:
S + 很 + Adj
她的身体很强壮。
Tā de shēntǐ hěn qiángzhuàng.
Cơ thể cô ấy rất khỏe mạnh.
这种病的病症很明显。
Zhè zhǒng bìng de bìngzhèng hěn míngxiǎn.
Biểu hiện của căn bệnh này rất rõ ràng.
病人的症状很严重。
Bìngrén de zhèngzhuàng hěn yánzhòng.
Triệu chứng của bệnh nhân rất nghiêm trọng.
Không nói:
她的身体是很强壮。×
Trong câu miêu tả thông thường nên nói:
她的身体很强壮。✓
3. 必须 bìxū – Bắt buộc phải
必须 là phó từ biểu thị sự cần thiết mang tính bắt buộc, không thể không thực hiện.
Cấu trúc:
S + 必须 + V + O
你必须注意身体。
Nǐ bìxū zhùyì shēntǐ.
Bạn nhất định phải chú ý giữ gìn sức khỏe.
你必须按时吃药。
Nǐ bìxū ànshí chī yào.
Bạn phải uống thuốc đúng giờ.
发高烧的时候必须去医院。
Fā gāoshāo de shíhou bìxū qù yīyuàn.
Khi sốt cao thì phải đến bệnh viện.
Phủ định thường dùng:
不必 búbì – không cần
你不必担心。
Nǐ búbì dānxīn.
Bạn không cần lo lắng.
Không nên đơn giản dùng 不必须 trong đa số trường hợp giao tiếp.
4. 需要 xūyào – Cần
Cấu trúc:
S + 需要 + N
我需要一些药。
Wǒ xūyào yìxiē yào.
Tôi cần một ít thuốc.
Hoặc:
S + 需要 + V + O
现在你需要保持身体健康。
Xiànzài nǐ xūyào bǎochí shēntǐ jiànkāng.
Bây giờ bạn cần duy trì sức khỏe.
生病的时候你需要好好休息。
Shēngbìng de shíhou nǐ xūyào hǎohāo xiūxi.
Khi bị bệnh bạn cần nghỉ ngơi thật tốt.
So sánh:
必须 → bắt buộc phải làm.
需要 → cần thiết, nhưng mức độ bắt buộc thường nhẹ hơn.
5. 保持 bǎochí – Duy trì, giữ
Cấu trúc thường gặp:
保持 + trạng thái
保持健康
bǎochí jiànkāng
duy trì sức khỏe
保持安静
bǎochí ānjìng
giữ yên lặng
保持联系
bǎochí liánxì
giữ liên lạc
保持身体健康
bǎochí shēntǐ jiànkāng
duy trì trạng thái cơ thể khỏe mạnh
大学毕业以后我们还保持联系。
Dàxué bìyè yǐhòu wǒmen hái bǎochí liánxì.
Sau khi tốt nghiệp đại học chúng tôi vẫn giữ liên lạc.
6. ……以后 yǐhòu – Sau khi…
以后 có thể đứng sau một danh từ thời gian hoặc một hành động.
Cấu trúc:
V + O + 以后,S + V + O
大学毕业以后,我们还保持联系。
Dàxué bìyè yǐhòu, wǒmen hái bǎochí liánxì.
Sau khi tốt nghiệp đại học, chúng tôi vẫn giữ liên lạc.
吃药以后,我感觉舒服多了。
Chī yào yǐhòu, wǒ gǎnjué shūfu duō le.
Sau khi uống thuốc, tôi cảm thấy dễ chịu hơn nhiều.
生病以后,她在家休息。
Shēngbìng yǐhòu, tā zài jiā xiūxi.
Sau khi bị bệnh, cô ấy nghỉ ngơi ở nhà.
Có thể dùng:
……以后再……
吃药以后再休息。
Chī yào yǐhòu zài xiūxi.
Uống thuốc xong rồi hãy nghỉ.
7. 还 hái – Vẫn, còn
Trong câu:
大学毕业以后我们还保持联系。
还 mang nghĩa một trạng thái hoặc hành động vẫn tiếp tục tồn tại.
Cấu trúc:
S + 还 + V
我现在还住在北京。
Wǒ xiànzài hái zhù zài Běijīng.
Bây giờ tôi vẫn sống ở Bắc Kinh.
他生病了,但是还在工作。
Tā shēngbìng le, dànshì hái zài gōngzuò.
Anh ấy bị bệnh nhưng vẫn đang làm việc.
8. V + 在 + địa điểm – Hành động tạo ra hoặc duy trì vị trí
Ví dụ:
坐在办公室里
zuò zài bàngōngshì lǐ
ngồi trong văn phòng
住在北京
zhù zài Běijīng
sống ở Bắc Kinh
放在桌子上
fàng zài zhuōzi shàng
đặt trên bàn
Câu:
坐在办公室里很舒服。
Zuò zài bàngōngshì lǐ hěn shūfu.
Ngồi trong văn phòng rất thoải mái.
Cần phân biệt:
在 + địa điểm + V
我在办公室工作。
Wǒ zài bàngōngshì gōngzuò.
Tôi làm việc ở văn phòng.
với:
V + 在 + địa điểm
我坐在办公室里。
Wǒ zuò zài bàngōngshì lǐ.
Tôi ngồi trong văn phòng.
9. 不太 + Adj – Không được… lắm
Cấu trúc:
S + 不太 + Adj
我的身体不太舒服。
Wǒ de shēntǐ bú tài shūfu.
Cơ thể tôi không được khỏe lắm.
我的胃不太好。
Wǒ de wèi bú tài hǎo.
Dạ dày của tôi không được tốt lắm.
今天他的精神不太好。
Jīntiān tā de jīngshén bú tài hǎo.
Hôm nay tinh thần anh ấy không được tốt lắm.
Lưu ý câu gốc:
我的身体觉得不太舒服。×
Không tự nhiên vì 身体 không phải chủ thể của 觉得.
Nên nói:
我觉得身体不太舒服。
Wǒ juéde shēntǐ bú tài shūfu.
Tôi cảm thấy cơ thể không được thoải mái lắm.
Hoặc đơn giản hơn:
我觉得不太舒服。
Wǒ juéde bú tài shūfu.
Tôi cảm thấy không được khỏe lắm.
10. 觉得 juéde và 感觉 gǎnjué
觉得 thường dùng để diễn đạt cảm nhận, suy nghĩ hoặc nhận xét chủ quan.
Cấu trúc:
S + 觉得 + câu / Adj
我觉得有点恶心。
Wǒ juéde yǒudiǎn ěxin.
Tôi cảm thấy hơi buồn nôn.
我觉得很头晕。
Wǒ juéde hěn tóuyūn.
Tôi cảm thấy rất chóng mặt.
感觉 có thể là động từ hoặc danh từ.
我感觉舒服多了。
Wǒ gǎnjué shūfu duō le.
Tôi cảm thấy dễ chịu hơn nhiều.
这种感觉很奇怪。
Zhè zhǒng gǎnjué hěn qíguài.
Cảm giác này rất kỳ lạ.
11. Adj + 多了 duō le – … hơn nhiều rồi
Cấu trúc:
Adj + 多了
Biểu thị trạng thái hiện tại đã thay đổi đáng kể so với trước.
吃药以后我感觉舒服多了。
Chī yào yǐhòu wǒ gǎnjué shūfu duō le.
Sau khi uống thuốc tôi cảm thấy dễ chịu hơn nhiều.
今天好多了。
Jīntiān hǎo duō le.
Hôm nay tốt hơn nhiều rồi.
他的身体强壮多了。
Tā de shēntǐ qiángzhuàng duō le.
Cơ thể anh ấy khỏe hơn nhiều rồi.
12. V + 一下 yíxià – Làm một chút
一下 đặt sau động từ, làm cho ngữ khí nhẹ nhàng hơn hoặc biểu thị hành động diễn ra trong thời gian ngắn.
Cấu trúc:
V + 一下
休息一下
xiūxi yíxià
nghỉ một chút
看一下
kàn yíxià
xem một chút
检查一下
jiǎnchá yíxià
kiểm tra một chút
现在我的身体不舒服,想休息一下。
Xiànzài wǒ de shēntǐ bù shūfu, xiǎng xiūxi yíxià.
Bây giờ tôi không được khỏe, muốn nghỉ một chút.
13. V + khoảng thời gian + 了 – Đã… được bao lâu
Câu:
你的老师生病几天了?
Nǐ de lǎoshī shēngbìng jǐ tiān le?
Giáo viên của bạn bị bệnh mấy ngày rồi?
Cấu trúc:
S + V + thời lượng + 了
他生病三天了。
Tā shēngbìng sān tiān le.
Anh ấy bị bệnh ba ngày rồi.
我咳嗽两天了。
Wǒ késou liǎng tiān le.
Tôi ho hai ngày rồi.
她发烧一天了。
Tā fāshāo yì tiān le.
Cô ấy sốt một ngày rồi.
了 ở cuối câu nhấn mạnh trạng thái bắt đầu trong quá khứ và vẫn liên quan hoặc kéo dài đến hiện tại.
14. ……的时候 de shíhou – Khi, lúc…
Cấu trúc:
V / câu + 的时候,S + V
生病的时候你需要好好休息。
Shēngbìng de shíhou nǐ xūyào hǎohāo xiūxi.
Khi bị bệnh bạn cần nghỉ ngơi thật tốt.
发烧的时候我觉得很头疼。
Fāshāo de shíhou wǒ juéde hěn tóuténg.
Khi bị sốt tôi cảm thấy rất đau đầu.
今天早上起床的时候我觉得很头晕。
Jīntiān zǎoshang qǐchuáng de shíhou wǒ juéde hěn tóuyūn.
Sáng nay lúc thức dậy tôi cảm thấy rất chóng mặt.
15. 好好 + V – Làm việc gì đó thật tốt, nghiêm túc
好好 đứng trước động từ.
Cấu trúc:
S + 好好 + V
你好好休息。
Nǐ hǎohāo xiūxi.
Bạn hãy nghỉ ngơi thật tốt.
你应该好好照顾身体。
Nǐ yīnggāi hǎohāo zhàogù shēntǐ.
Bạn nên chăm sóc sức khỏe thật tốt.
生病的时候你需要好好休息。
Shēngbìng de shíhou nǐ xūyào hǎohāo xiūxi.
Khi bị bệnh bạn cần nghỉ ngơi thật tốt.
16. 正在 + V – Đang làm gì
Cấu trúc:
S + 正在 + V + O
医生正在了解病人的病症。
Yīshēng zhèngzài liǎojiě bìngrén de bìngzhèng.
Bác sĩ đang tìm hiểu tình trạng bệnh của bệnh nhân.
医生正在给病人检查身体。
Yīshēng zhèngzài gěi bìngrén jiǎnchá shēntǐ.
Bác sĩ đang kiểm tra sức khỏe cho bệnh nhân.
现在我正在发低烧。
Xiànzài wǒ zhèngzài fā dīshāo.
Hiện giờ tôi đang bị sốt nhẹ.
Có thể dùng:
正在 + V
正 + V + 呢
在 + V
V + 呢
Ví dụ:
医生正在检查呢。
Yīshēng zhèngzài jiǎnchá ne.
Bác sĩ đang kiểm tra.
17. 哪个 / 哪些 – Nào, những… nào
哪 thường cần kết hợp lượng từ.
哪个 + N
哪个医生?
Nǎ ge yīshēng?
Bác sĩ nào?
哪个症状?
Nǎ ge zhèngzhuàng?
Triệu chứng nào?
哪些 + N
哪些症状?
Nǎxiē zhèngzhuàng?
Những triệu chứng nào?
这种病有哪些症状?
Zhè zhǒng bìng yǒu nǎxiē zhèngzhuàng?
Căn bệnh này có những triệu chứng nào?
Cấu trúc rất quan trọng:
S + 有 + 哪些 + N?
感冒有哪些常见症状?
Gǎnmào yǒu nǎxiē chángjiàn zhèngzhuàng?
Cảm cúm có những triệu chứng thường gặp nào?
18. 越来越 + Adj/V – Ngày càng…
Cấu trúc:
S + 越来越 + Adj
她的病症越来越严重。
Tā de bìngzhèng yuèláiyuè yánzhòng.
Tình trạng bệnh của cô ấy ngày càng nghiêm trọng.
天气越来越冷了。
Tiānqì yuèláiyuè lěng le.
Thời tiết ngày càng lạnh.
他的身体越来越好了。
Tā de shēntǐ yuèláiyuè hǎo le.
Sức khỏe của anh ấy ngày càng tốt hơn.
越来越 cũng có thể đứng trước một số động từ biểu thị trạng thái, sở thích, nhận thức:
我越来越喜欢运动了。
Wǒ yuèláiyuè xǐhuan yùndòng le.
Tôi ngày càng thích vận động.
19. 比较 + Adj – Khá, tương đối
比较 đứng trước tính từ để biểu thị mức độ tương đối.
Cấu trúc:
S + 比较 + Adj
病人的症状比较严重。
Bìngrén de zhèngzhuàng bǐjiào yánzhòng.
Triệu chứng của bệnh nhân tương đối nghiêm trọng.
今天身体比较舒服。
Jīntiān shēntǐ bǐjiào shūfu.
Hôm nay cơ thể tương đối dễ chịu.
这个病比较常见。
Zhège bìng bǐjiào chángjiàn.
Căn bệnh này tương đối phổ biến.
比较 ở đây không phải cấu trúc so sánh 比.
20. 一种 + N – Một loại…
种 zhǒng là lượng từ thường dùng cho loại, chủng loại.
一种病
yì zhǒng bìng
một loại bệnh
一种症状
yì zhǒng zhèngzhuàng
một loại triệu chứng
一种药
yì zhǒng yào
một loại thuốc
Cấu trúc:
A 是一种 + N
感冒是一种常见的疾病。
Gǎnmào shì yì zhǒng chángjiàn de jíbìng.
Cảm cúm là một loại bệnh thường gặp.
Lưu ý:
Câu gốc:
感冒是一种常见的病症。
Về ngữ pháp không sai hoàn toàn, nhưng nếu muốn nói “cảm cúm là một căn bệnh thường gặp”, dùng 疾病 jíbìng hoặc 病 bìng tự nhiên và chính xác hơn:
感冒是一种常见的疾病。✓
21. 有什么 + N?– Có… gì?
Cấu trúc:
S + 有什么 + N?
现在你有什么症状?
Xiànzài nǐ yǒu shénme zhèngzhuàng?
Bây giờ bạn có triệu chứng gì?
你还有什么不舒服的地方?
Nǐ hái yǒu shénme bù shūfu de dìfang?
Bạn còn chỗ nào cảm thấy khó chịu không?
感冒有什么症状?
Gǎnmào yǒu shénme zhèngzhuàng?
Cảm cúm có triệu chứng gì?
22. 包括 bāokuò – Bao gồm
Cấu trúc:
A 包括 B、C、D……
感冒的主要症状包括发烧、咳嗽、头疼等。
Gǎnmào de zhǔyào zhèngzhuàng bāokuò fāshāo, késou, tóuténg děng.
Các triệu chứng chính của cảm cúm bao gồm sốt, ho, đau đầu v.v.
感冒的症状包括哪些?
Gǎnmào de zhèngzhuàng bāokuò nǎxiē?
Các triệu chứng của cảm cúm bao gồm những gì?
Tự nhiên hơn trong khẩu ngữ:
感冒有哪些症状?
Gǎnmào yǒu nǎxiē zhèngzhuàng?
Cảm cúm có những triệu chứng nào?
23. 一直 + V – Liên tục, suốt
一直 biểu thị hành động hoặc trạng thái kéo dài liên tục trong một khoảng thời gian.
Cấu trúc:
S + 一直 + V
昨天晚上我一直发高烧。
Zuótiān wǎnshang wǒ yìzhí fā gāoshāo.
Tối hôm qua tôi liên tục sốt cao.
他一直在咳嗽。
Tā yìzhí zài késou.
Anh ấy cứ ho liên tục.
从昨天到现在,她一直不舒服。
Cóng zuótiān dào xiànzài, tā yìzhí bù shūfu.
Từ hôm qua đến bây giờ cô ấy vẫn luôn không khỏe.
24. 有点儿 + Adj / trạng thái – Hơi, có chút…
Cấu trúc:
S + 有点儿 + Adj
我有点儿累。
Wǒ yǒudiǎnr lèi.
Tôi hơi mệt.
我的嗓子有点疼。
Wǒ de sǎngzi yǒudiǎn téng.
Cổ họng tôi hơi đau.
我觉得有点恶心。
Wǒ juéde yǒudiǎn ěxin.
Tôi cảm thấy hơi buồn nôn.
Trong ngữ cảnh bệnh tật cũng thường nói:
这两天我有点咳嗽。
Zhè liǎng tiān wǒ yǒudiǎn késou.
Hai hôm nay tôi hơi ho.
有点儿 thường mang sắc thái không như mong muốn, tiêu cực hoặc không bình thường.
Ví dụ:
有点累
hơi mệt
有点贵
hơi đắt
有点严重
hơi nghiêm trọng
25. N + 之一 zhī yī – Một trong những…
Cấu trúc:
N + 之一
症状之一
zhèngzhuàng zhī yī
một trong những triệu chứng
主要症状之一
zhǔyào zhèngzhuàng zhī yī
một trong những triệu chứng chính
常见症状之一
chángjiàn zhèngzhuàng zhī yī
một trong những triệu chứng thường gặp
Cấu trúc hoàn chỉnh:
A 是 + phạm vi + 之一
咳嗽是感冒的常见症状之一。
Késou shì gǎnmào de chángjiàn zhèngzhuàng zhī yī.
Ho là một trong những triệu chứng thường gặp của cảm cúm.
发烧是流感的主要症状之一。
Fāshāo shì liúgǎn de zhǔyào zhèngzhuàng zhī yī.
Sốt là một trong những triệu chứng chính của cúm.
26. 让 + người + Adj/V – Làm cho, khiến cho
让 ngoài nghĩa “để, cho phép” còn có chức năng gây khiến.
Cấu trúc:
A + 让 + B + Adj/V
公司的人事问题让我很头疼。
Gōngsī de rénshì wèntí ràng wǒ hěn tóuténg.
Vấn đề nhân sự của công ty khiến tôi rất đau đầu.
这个问题让我很担心。
Zhège wèntí ràng wǒ hěn dānxīn.
Vấn đề này khiến tôi rất lo lắng.
他的病让我很担心。
Tā de bìng ràng wǒ hěn dānxīn.
Bệnh của anh ấy khiến tôi rất lo.
Ở đây 头疼 có hai cách dùng:
Nghĩa đen: đau đầu.
我发烧了,觉得很头疼。
Tôi bị sốt và cảm thấy rất đau đầu.
Nghĩa bóng: đau đầu, phiền não vì một vấn đề.
这个问题让我很头疼。
Vấn đề này khiến tôi rất đau đầu.
27. 常常 chángcháng – Thường xuyên
Cấu trúc:
S + 常常 + V
我常常运动。
Wǒ chángcháng yùndòng.
Tôi thường xuyên tập thể dục.
他最近常常咳嗽。
Tā zuìjìn chángcháng késou.
Gần đây anh ấy thường xuyên ho.
我最近常常觉得头晕。
Wǒ zuìjìn chángcháng juéde tóuyūn.
Gần đây tôi thường cảm thấy chóng mặt.
Câu gốc:
最近我常常堵鼻子。×
Không tự nhiên.
Nên nói:
最近我的鼻子常常堵。
Zuìjìn wǒ de bízi chángcháng dǔ.
Gần đây mũi tôi thường xuyên bị nghẹt.
Tự nhiên hơn nữa:
最近我经常鼻塞。
Zuìjìn wǒ jīngcháng bísè.
Gần đây tôi thường xuyên bị nghẹt mũi.
28. ……了,所以…… – Vì một việc đã xảy ra nên dẫn đến kết quả
Câu trong giáo án:
昨天我吃了不干净的东西,所以拉肚子了。
Zuótiān wǒ chī le bù gānjìng de dōngxi, suǒyǐ lā dùzi le.
Hôm qua tôi ăn phải đồ không sạch nên bị tiêu chảy.
Cấu trúc nguyên nhân – kết quả đầy đủ:
因为……,所以……
因为我吃了不干净的东西,所以拉肚子了。
Yīnwèi wǒ chī le bù gānjìng de dōngxi, suǒyǐ lā dùzi le.
Bởi vì tôi ăn phải đồ không sạch nên bị tiêu chảy.
Trong khẩu ngữ có thể lược bỏ 因为:
我吃了不干净的东西,所以拉肚子了。
Hoặc lược bỏ 所以:
因为我吃了不干净的东西,我拉肚子了。
29. 不能 + V – Không thể / không được làm
Câu:
我的胃不太好,所以不能吃辣的。
Wǒ de wèi bú tài hǎo, suǒyǐ bù néng chī là de.
Dạ dày tôi không được tốt nên không thể ăn đồ cay.
Cấu trúc:
S + 不能 + V
我不能吃辣的。
Wǒ bù néng chī là de.
Tôi không thể ăn đồ cay.
生病的时候不能喝酒。
Shēngbìng de shíhou bù néng hē jiǔ.
Khi bị bệnh không được uống rượu.
需要注意:
不会 thường thiên về “không biết làm”.
我不会游泳。
Tôi không biết bơi.
不能 thiên về “không thể / không được phép”.
我今天不能运动。
Hôm nay tôi không thể tập thể dục.
30. Định ngữ + 的 de + danh từ
Cấu trúc:
Định ngữ + 的 + N
不干净的东西
bù gānjìng de dōngxi
đồ không sạch
常见的症状
chángjiàn de zhèngzhuàng
triệu chứng thường gặp
严重的病
yánzhòng de bìng
bệnh nghiêm trọng
漂亮的鼻子
piàoliang de bízi
chiếc mũi đẹp
31. Định ngữ + 的 → Danh từ hóa
Khi danh từ phía sau đã rõ trong ngữ cảnh, có thể bỏ danh từ và giữ lại 的.
Cấu trúc:
Adj / cụm định ngữ + 的
辣的菜
là de cài
món ăn cay
→
辣的
là de
đồ cay / món cay
我的胃不太好,所以不能吃辣的。
Wǒ de wèi bú tài hǎo, suǒyǐ bù néng chī là de.
Dạ dày tôi không tốt lắm nên không thể ăn đồ cay.
Tương tự:
甜的
tián de
đồ ngọt
冷的
lěng de
đồ lạnh
热的
rè de
đồ nóng
贵的
guì de
cái đắt tiền
便宜的
piányi de
cái rẻ
32. V + 到 dào – Bổ ngữ kết quả “đạt được, cảm nhận được”
Trong:
闻到这个味道……
闻 là “ngửi”.
闻到 là ngửi thấy.
到 đóng vai trò bổ ngữ kết quả.
Cấu trúc:
V + 到 + O
看到
kàndào
nhìn thấy
听到
tīngdào
nghe thấy
闻到
wéndào
ngửi thấy
找到
zhǎodào
tìm thấy
买到
mǎidào
mua được
闻到这个味道,我觉得很恶心。
Wéndào zhège wèidào, wǒ juéde hěn ěxin.
Ngửi thấy mùi này, tôi cảm thấy rất buồn nôn.
我闻到一股奇怪的味道。
Wǒ wéndào yì gǔ qíguài de wèidào.
Tôi ngửi thấy một mùi rất lạ.
33. V1,S + V2… – Hành động thứ nhất làm bối cảnh/nguyên nhân cho hành động sau
Ví dụ:
闻到这个味道,我觉得很恶心。
Wéndào zhège wèidào, wǒ juéde hěn ěxin.
Ngửi thấy mùi này, tôi cảm thấy rất buồn nôn.
看到医生,我就放心了。
Kàndào yīshēng, wǒ jiù fàngxīn le.
Nhìn thấy bác sĩ, tôi liền yên tâm.
吃完药,我就去休息。
Chīwán yào, wǒ jiù qù xiūxi.
Uống thuốc xong tôi sẽ đi nghỉ.
34. 了 le – Biểu thị sự thay đổi trạng thái
Trong chủ đề bệnh tật, 了 rất thường được dùng để cho biết một trạng thái mới đã xuất hiện.
我的鼻子不通气了。
Wǒ de bízi bù tōngqì le.
Mũi tôi bị nghẹt rồi.
我拉肚子了。
Wǒ lā dùzi le.
Tôi bị tiêu chảy rồi.
我发烧了。
Wǒ fāshāo le.
Tôi bị sốt rồi.
他生病了。
Tā shēngbìng le.
Anh ấy bị bệnh rồi.
So sánh:
我不舒服。
Tôi không khỏe.
我不舒服了。
Tôi bắt đầu cảm thấy không khỏe / Tôi bị khó chịu rồi.
35. 最近 zuìjìn – Gần đây
最近 thường đặt trước chủ ngữ hoặc sau chủ ngữ.
最近 + S + V
最近我常常咳嗽。
Zuìjìn wǒ chángcháng késou.
Gần đây tôi thường xuyên ho.
Hoặc:
S + 最近 + V
我最近身体不太舒服。
Wǒ zuìjìn shēntǐ bú tài shūfu.
Gần đây cơ thể tôi không được khỏe lắm.
36. 时间 + S + V – Thành phần thời gian trong câu
Tiếng Trung thường đặt thời gian trước động từ.
Cấu trúc:
Thời gian + S + V
昨天晚上我一直发高烧。
Zuótiān wǎnshang wǒ yìzhí fā gāoshāo.
Tối hôm qua tôi liên tục sốt cao.
今天早上我觉得很头晕。
Jīntiān zǎoshang wǒ juéde hěn tóuyūn.
Sáng nay tôi cảm thấy rất chóng mặt.
最近我常常觉得不舒服。
Zuìjìn wǒ chángcháng juéde bù shūfu.
Gần đây tôi thường cảm thấy không khỏe.
37. Thứ tự trạng ngữ thường gặp
Một cấu trúc rất quan trọng để học viên tạo câu:
Thời gian + Chủ ngữ + Phó từ + Động từ + Tân ngữ
昨天晚上 + 我 + 一直 + 发高烧。
Zuótiān wǎnshang + wǒ + yìzhí + fā gāoshāo.
Tối hôm qua + tôi + liên tục + sốt cao.
最近 + 我 + 常常 + 觉得 + 头晕。
Zuìjìn + wǒ + chángcháng + juéde + tóuyūn.
Gần đây + tôi + thường xuyên + cảm thấy + chóng mặt.
现在 + 医生 + 正在 + 了解 + 病人的症状。
Xiànzài + yīshēng + zhèngzài + liǎojiě + bìngrén de zhèngzhuàng.
Hiện giờ + bác sĩ + đang + tìm hiểu + triệu chứng của bệnh nhân.
38. Một số câu trong giáo án nên chuẩn hóa
Câu gốc:
我的身体觉得不太舒服。×
Nên sửa:
我觉得身体不太舒服。
Wǒ juéde shēntǐ bú tài shūfu.
Hoặc:
我觉得不太舒服。
Wǒ juéde bú tài shūfu.
Câu gốc:
最近我常常堵鼻子。×
Nên sửa:
最近我的鼻子常常堵。
Zuìjìn wǒ de bízi chángcháng dǔ.
Tự nhiên hơn:
最近我经常鼻塞。
Zuìjìn wǒ jīngcháng bísè.
Câu:
喝药 hē yào
Không phải sai tuyệt đối nhưng cần giải thích. Trong tiếng Trung hiện đại:
吃药 chī yào là cách nói chung nhất cho “uống/dùng thuốc”.
喝药 thường dùng khi thuốc là chất lỏng, đặc biệt:
喝中药
hē zhōngyào
uống thuốc Đông y
喝药水
hē yàoshuǐ
uống thuốc nước
Câu:
感冒是一种常见的病症。
Nếu muốn nói “cảm cúm là một loại bệnh thường gặp”, nên dùng:
感冒是一种常见的疾病。
Gǎnmào shì yì zhǒng chángjiàn de jíbìng.
Nếu muốn nói về triệu chứng, dùng 症状:
咳嗽是感冒的常见症状之一。
Késou shì gǎnmào de chángjiàn zhèngzhuàng zhī yī.
39. Mẫu câu tổng hợp ứng dụng trong chủ đề sức khỏe
对……有好处
每天运动对身体有好处。
Měitiān yùndòng duì shēntǐ yǒu hǎochù.
Mỗi ngày tập thể dục có lợi cho sức khỏe.
必须 + V
生病以后必须好好休息。
Shēngbìng yǐhòu bìxū hǎohāo xiūxi.
Sau khi bị bệnh phải nghỉ ngơi thật tốt.
需要 + V
你需要多喝水。
Nǐ xūyào duō hē shuǐ.
Bạn cần uống nhiều nước.
越来越 + Adj
他的身体越来越好了。
Tā de shēntǐ yuèláiyuè hǎo le.
Sức khỏe của anh ấy ngày càng tốt.
有点儿 + Adj
我今天有点儿不舒服。
Wǒ jīntiān yǒudiǎnr bù shūfu.
Hôm nay tôi hơi khó chịu.
一直 + V
他昨天晚上一直咳嗽。
Tā zuótiān wǎnshang yìzhí késou.
Tối qua anh ấy ho liên tục.
正在 + V
医生正在给他检查身体。
Yīshēng zhèngzài gěi tā jiǎnchá shēntǐ.
Bác sĩ đang khám cho anh ấy.
……的时候
头疼的时候我不想工作。
Tóuténg de shíhou wǒ bù xiǎng gōngzuò.
Khi đau đầu tôi không muốn làm việc.
……以后
吃药以后我好多了。
Chī yào yǐhòu wǒ hǎo duō le.
Sau khi uống thuốc tôi đỡ hơn nhiều.
因为……所以……
因为昨天吃了不干净的东西,所以我今天拉肚子了。
Yīnwèi zuótiān chī le bù gānjìng de dōngxi, suǒyǐ wǒ jīntiān lā dùzi le.
Vì hôm qua ăn phải đồ không sạch nên hôm nay tôi bị tiêu chảy.
N + 之一
发烧是感冒的常见症状之一。
Fāshāo shì gǎnmào de chángjiàn zhèngzhuàng zhī yī.
Sốt là một trong những triệu chứng thường gặp của cảm cúm.
让 + người + Adj
一直发烧让我很担心。
Yìzhí fāshāo ràng wǒ hěn dānxīn.
Sốt liên tục khiến tôi rất lo lắng.
40. Công thức tổng hợp để học viên luyện đặt câu
S + 对 + N + 有好处
运动对身体有好处。
S + 必须 + V + O
你必须注意身体。
S + 需要 + V + O
你需要好好休息。
V + O + 以后,S + V
吃药以后,我去休息。
S + 还 + V
我们还保持联系。
S + V + 在 + 地点
我坐在办公室里。
S + 不太 + Adj
我的身体不太舒服。
S + 觉得 + Adj / câu
我觉得有点头晕。
Adj + 多了
我舒服多了。
V + 一下
我想休息一下。
S + V + thời lượng + 了
我咳嗽两天了。
……的时候,S + V
生病的时候要好好休息。
S + 好好 + V
你要好好休息。
S + 正在 + V + O
医生正在检查病人。
S + 有哪些 + N?
这种病有哪些症状?
S + 越来越 + Adj
他的病越来越严重。
S + 比较 + Adj
这个症状比较严重。
A 是一种 + N
感冒是一种常见的疾病。
A 包括 B、C、D
感冒的症状包括发烧、咳嗽和头疼。
S + 一直 + V
他一直咳嗽。
S + 有点儿 + Adj
我有点儿头晕。
A 是 B 之一
咳嗽是感冒的常见症状之一。
A + 让 + B + Adj
这个问题让我很头疼。
因为 A,所以 B
因为我吃了不干净的东西,所以拉肚子了。
定语 + 的 + N
不干净的东西。
Adj + 的
我不能吃辣的。
V + 到 + O
我闻到这个味道了。
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ – Bài 24 là một nội dung tiếp theo trong hệ thống bài học tiếng Trung được xây dựng dành cho người học Hán ngữ theo lộ trình từ cơ bản đến nâng cao. Bài 24 được đặt trong tổng thể một hệ thống giáo trình có tính liên kết cao, trong đó mỗi bài học vừa cung cấp kiến thức mới, vừa kế thừa và phát triển những nội dung đã được học ở các bài trước.
Trong quá trình học tiếng Trung, người học không thể chỉ dựa vào việc ghi nhớ từng từ vựng riêng lẻ. Muốn sử dụng tiếng Trung thành thạo, cần xây dựng được một hệ thống kiến thức bao gồm chữ Hán, phát âm, từ vựng, ngữ pháp, mẫu câu, hội thoại và khả năng vận dụng vào những tình huống giao tiếp cụ thể.
Chính vì vậy, Bài 24 có thể được khai thác như một bài học tổng hợp, giúp người học tiếp tục củng cố nền tảng Hán ngữ và từng bước nâng cao khả năng sử dụng tiếng Trung trong thực tế.
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ – hệ thống học tiếng Trung theo từng bài
Một bộ giáo trình Hán ngữ muốn có giá trị sử dụng lâu dài cần xây dựng được sự liên kết giữa các bài học.
Người học bắt đầu từ những kiến thức cơ bản nhất, sau đó từng bước mở rộng vốn từ, tăng độ phức tạp của cấu trúc câu và nâng cao khả năng biểu đạt.
Bài 24 vì vậy không nên được nhìn nhận như một bài học độc lập hoàn toàn, mà cần được đặt trong tiến trình:
Bài học trước → Bài 24 → Bài học tiếp theo → Tổng hợp kiến thức → Vận dụng thực tế.
Mỗi bài học là một bước trong quá trình tích lũy năng lực tiếng Trung.
Khi học đến Bài 24, người học đã có một lượng kiến thức nhất định về tiếng Trung và có thể bắt đầu chú trọng hơn đến việc kết hợp nhiều đơn vị ngôn ngữ để hình thành câu hoàn chỉnh, đoạn hội thoại hoàn chỉnh và nội dung biểu đạt có tính liên kết.
Bài 24 – học tiếng Trung không chỉ là học từ mới
Một trong những sai lầm phổ biến của người học tiếng Trung là xem từ vựng như mục tiêu cuối cùng.
Ví dụ, học viên có thể nhớ được:
学习 xuéxí – học tập
nhưng nếu không biết sử dụng từ này trong những cấu trúc khác nhau thì vốn từ vẫn chưa thực sự trở thành năng lực ngôn ngữ.
Do đó, với mỗi từ mới trong Bài 24, người học nên tiến hành theo nhiều tầng:
汉字 → 拼音 → 词义 → 词组 → 句子 → 对话 → 实际应用
Tương ứng:
Chữ Hán → Pinyin → nghĩa từ → cụm từ → câu → hội thoại → ứng dụng thực tế.
Đây là cách biến một từ mới từ trạng thái “biết nghĩa” thành trạng thái “biết sử dụng”.
Bài 24 và khả năng hình thành câu tiếng Trung
Một người học tiếng Trung tiến bộ không phải vì nhớ được càng nhiều từ càng tốt, mà vì có thể sử dụng những từ đã học để tạo ra ngày càng nhiều câu đúng.
Vì vậy, Bài 24 cần được khai thác mạnh ở phương diện 句子训练 – jùzi xùnliàn – luyện câu.
Có thể áp dụng mô hình:
一个词 → 一个短语 → 一个句子 → 三个句子 → 一段话
Tức là:
Một từ → một cụm từ → một câu → ba câu → một đoạn văn.
Ví dụ, khi học một từ mới, người học không dừng lại ở việc đọc nghĩa tiếng Việt mà cần tiếp tục tự đặt câu.
Sau đó thay đổi:
Chủ ngữ;
Thời gian;
Địa điểm;
Đối tượng;
Động từ;
Trạng thái;
Ngữ cảnh.
Thông qua quá trình thay thế và mở rộng này, một cấu trúc câu có thể được biến thành hàng chục câu khác nhau.
Bài 24 và việc xây dựng tư duy tiếng Trung
Một mục tiêu quan trọng của việc học Hán ngữ là giảm dần sự phụ thuộc vào tư duy dịch từng từ từ tiếng Việt sang tiếng Trung.
Khi người học gặp câu tiếng Trung, cần tập trung vào cấu trúc của câu tiếng Trung, thay vì cố gắng chuyển từng từ sang tiếng Việt trước rồi mới hiểu nội dung.
Ví dụ:
我今天下午要去公司。
Wǒ jīntiān xiàwǔ yào qù gōngsī.
Chiều nay tôi phải đi công ty.
Người học cần nhận diện trực tiếp:
我 + 今天下午 + 要 + 去 + 公司
thay vì chỉ ghi nhớ từng từ riêng lẻ.
Cách học này giúp hình thành 汉语语感 – Hànyǔ yǔgǎn – cảm giác ngôn ngữ tiếng Trung, một yếu tố rất quan trọng đối với người học lâu dài.
Học Bài 24 theo hướng nghe và nói
Một bài học Hán ngữ sẽ khó phát huy hiệu quả nếu người học chỉ đọc giáo trình.
Bài 24 nên được kết hợp với luyện nghe và luyện nói.
Quy trình có thể tiến hành như sau:
第一遍:听懂大意。
Lần thứ nhất: nghe để hiểu đại ý.
第二遍:听清楚句子。
Lần thứ hai: nghe rõ từng câu.
第三遍:跟读。
Lần thứ ba: đọc theo.
第四遍:模仿语音语调。
Lần thứ tư: bắt chước phát âm và ngữ điệu.
第五遍:脱离课本复述。
Lần thứ năm: rời giáo trình và tự thuật lại nội dung.
Đây là cách đưa kiến thức từ trạng thái thụ động sang trạng thái chủ động.
Bài 24 và luyện phản xạ tiếng Trung
汉语反应能力 – Hànyǔ fǎnyìng nénglì – năng lực phản xạ tiếng Trung là một trong những mục tiêu quan trọng của quá trình học giao tiếp.
Người học cần tập trả lời câu hỏi bằng tiếng Trung thay vì luôn suy nghĩ bằng tiếng Việt trước.
Chẳng hạn, giáo viên đặt câu hỏi:
你今天忙不忙?
Nǐ jīntiān máng bu máng?
Người học cần nhanh chóng phản hồi:
我今天比较忙。
Wǒ jīntiān bǐjiào máng.
Sau đó có thể mở rộng:
我今天比较忙,因为有很多事情要做。
Wǒ jīntiān bǐjiào máng, yīnwèi yǒu hěn duō shìqing yào zuò.
Từ một câu ngắn, người học tiếp tục phát triển thành câu phức tạp hơn.
Đây chính là quá trình 扩展句子 – kuòzhǎn jùzi – mở rộng câu.
Bài 24 trong quá trình tích lũy từ vựng Hán ngữ
Từ vựng trong mỗi bài học không nên được học riêng biệt mà nên được kết nối thành mạng lưới.
Ví dụ:
工作 – gōngzuò – công việc
có thể mở rộng thành:
工作时间 – gōngzuò shíjiān – thời gian làm việc
工作经验 – gōngzuò jīngyàn – kinh nghiệm làm việc
工作机会 – gōngzuò jīhuì – cơ hội việc làm
工作环境 – gōngzuò huánjìng – môi trường làm việc
工作压力 – gōngzuò yālì – áp lực công việc
Khi học theo phương pháp này, một từ vựng không còn tồn tại độc lập mà trở thành trung tâm của một mạng lưới từ vựng.
Đây là phương pháp đặc biệt hữu ích khi người học muốn tiến tới các trình độ HSK cao hơn.
Bài 24 và khả năng đọc hiểu
Bên cạnh giao tiếp, người học cũng cần phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Trung.
Khi đọc nội dung của Bài 24, không nên vừa đọc vừa tra từ điển từng từ.
Nên thực hiện theo ba bước:
第一步:理解整体意思。
Bước một: hiểu ý tổng thể.
第二步:分析重点词汇和句型。
Bước hai: phân tích từ vựng và mẫu câu trọng điểm.
第三步:重新阅读并总结。
Bước ba: đọc lại và tổng kết.
Sau khi đọc xong, người học có thể tự trả lời:
这篇课文主要讲什么?
Zhè piān kèwén zhǔyào jiǎng shénme?
Bài khóa này chủ yếu nói về điều gì?
有哪些重点词语?
Yǒu nǎxiē zhòngdiǎn cíyǔ?
Có những từ ngữ trọng điểm nào?
有哪些重要句型?
Yǒu nǎxiē zhòngyào jùxíng?
Có những mẫu câu quan trọng nào?
Qua đó, khả năng đọc hiểu được phát triển đồng thời với khả năng tư duy bằng tiếng Trung.
Bài 24 và luyện dịch Trung – Việt, Việt – Trung
Một phương diện đáng chú ý khi học Hán ngữ là luyện chuyển đổi giữa hai ngôn ngữ.
Có thể bắt đầu bằng những câu ngắn:
中文 → 越南语
Sau đó chuyển sang:
越南语 → 中文
Khi đã quen, người học có thể tiến tới dịch đoạn văn, hội thoại và nội dung mang tính ứng dụng.
Quá trình này giúp phát hiện những điểm yếu về:
Từ vựng;
Trật tự câu;
Giới từ;
Lượng từ;
Thời gian;
Bổ ngữ;
Liên từ;
Phó từ;
Cách diễn đạt tự nhiên.
Nhờ đó, người học có thể nhìn thấy rõ hơn khoảng cách giữa “biết tiếng Trung” và “sử dụng tiếng Trung chính xác”.
Học Bài 24 theo tinh thần học sâu
Một bài học Hán ngữ không nhất thiết phải học thật nhanh.
Quan trọng hơn là học sâu.
Có thể áp dụng nguyên tắc:
一课多练,一词多用,一句多变。
Yī kè duō liàn, yī cí duō yòng, yī jù duō biàn.
Có thể hiểu là:
Một bài học luyện nhiều lần, một từ sử dụng nhiều cách, một câu biến đổi nhiều dạng.
Với phương pháp này, người học có thể khai thác tối đa lượng kiến thức chứa trong Bài 24.
Một từ mới có thể trở thành nhiều cụm từ.
Một cụm từ có thể trở thành nhiều câu.
Một câu có thể phát triển thành một đoạn hội thoại.
Một đoạn hội thoại có thể phát triển thành một tình huống giao tiếp.
Đó chính là cách biến giáo trình thành môi trường thực hành tiếng Trung.
Giáo trình Hán ngữ Nguyễn Minh Vũ – Bài 24 và hành trình chinh phục tiếng Trung
Trong hệ thống nội dung Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ, Bài 24 có thể được xem như một điểm tiếp nối quan trọng trong quá trình học tập theo bài bản. Nội dung về “bài 24” cũng được phát triển thành bài giảng trực tuyến trong hệ thống học tiếng Trung online được giới thiệu trên hoctiengtrungonline.com.
Giá trị của một bài học không nằm ở số lượng trang sách mà nằm ở lượng kiến thức mà người học có thể thực sự chuyển hóa thành năng lực sử dụng.
Học một bài nhưng phải biết:
đọc được, nghe được, nói được, viết được, hiểu được và vận dụng được.
Đó mới là mục tiêu lâu dài của việc học Hán ngữ.
Kết luận
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ – Bài 24 là một chủ đề có thể được khai thác theo hướng học tiếng Trung toàn diện, kết hợp giữa kiến thức ngôn ngữ và năng lực thực hành.
Từ Bài 24, người học tiếp tục mở rộng vốn từ, củng cố cấu trúc câu, nâng cao khả năng nghe hiểu, phát triển khẩu ngữ, rèn luyện đọc hiểu và từng bước hình thành khả năng diễn đạt tiếng Trung độc lập.
Quan trọng hơn, Bài 24 không nên chỉ được học một lần rồi bỏ qua. Người học có thể quay lại bài nhiều lần, mỗi lần tập trung vào một mục tiêu khác nhau:
Lần 1: học nội dung.
Lần 2: học từ vựng.
Lần 3: học ngữ pháp.
Lần 4: luyện nghe.
Lần 5: luyện nói.
Lần 6: luyện đọc.
Lần 7: luyện viết.
Lần 8: luyện dịch.
Lần 9: tổng hợp và vận dụng thực tế.
Khi một bài học được khai thác đến mức người học có thể tự sử dụng kiến thức trong những tình huống mới, lúc đó kiến thức trong giáo trình mới thực sự trở thành năng lực Hán ngữ của chính người học.

















































