Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 2

0
3220
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 2
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 2
5/5 - (2 bình chọn)

Chào các em học viên, hôm thứ 6 tuần trước chúng ta đã học xong Bài 1 Tiếng Trung Thương mại cơ bản rồi đúng không cả lớp. Nội dung của bài 1 chủ yếu là chúng ta điểm qua lại một số cấu trúc ngữ pháp quan trọng từ quyển 1 đến quyển 4 trong Bộ giáo trình Hán ngữ 6 quyển phiên bản mới và học khoảng 50 từ vựng Tiếng Trung Thương mại cơ bản.

Các em về nhà đã ôn tập lại bài cũ chưa, em nào mải chơi hoặc lười học thì vào link bên dưới xem lại nhanh nhé.

Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 1

Tiếp theo là phần chính của bài học ngày hôm nay, đó là Luyện tập dịch thuật văn bản Tiếng Trung Thương mại, chúng ta sẽ tập dịch từng đoạn văn bản một.

中国的经济体制改革 (Zhōngguó de jīngjì tǐzhì gǎigé) có nghĩa là Cải cách cơ chế kinh tế của Trung Quốc.

Các em bắt đầu luyện tập dịch đoạn thứ nhất nhé. Em nào dịch xong trước thì gửi đáp án lên Group TIẾNG TRUNG HSK trên Facebook để cả lớp cùng chữa bài.

Luyện tập Dịch thuật Tiếng Trung Thương mại cơ bản

Luyện tập Dịch thuật Tiếng Trung Thương mại cơ bản Đoạn 1

Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 1

从1949年中华人民共和国成立到1978年的30年中,中国一直实行计划经济体制,由中央政府分配资源、组织生产、统一供应。在这种经济体制下,资源不能有效利用,生产效率低下,市场缺乏活力,因此严重制约了经济的发展。为了克服计划经济的弊病,中国政府从1979年开始实行“对内改革,对外开放”政策,逐步建立了具有中国特色的社会主义市场经济体制。

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại Đoạn 1

Cóng 1949 nián zhōnghuá rénmín gònghéguó chénglì dào 1978 nián de 30 nián zhōng, zhōngguó yīzhí shíxíng jìhuà jīngjì tǐzhì, yóu zhōngyāng zhèngfǔ fēnpèi zīyuán, zǔzhī shēngchǎn, tǒngyī  gōngyìng. Zài zhè zhǒng jīngjì tǐzhì xià, zīyuán bùnéng yǒuxiào lìyòng, shēngchǎn xiàolǜ dīxià, shìchǎng quēfá huólì, yīncǐ yánzhòng zhìyuē le jīngjì de fā zhǎn. Wèi le kèfú jìhuà jīngjì de bìbìng, zhōngguó zhèngfǔ cóng 1979 nián kāishǐ shíxíng “duì nèi gǎigé, duìwài kāifàng” zhèngcè, zhúbù jiànlì le jùyǒu zhòng guó tèsè de shèhuì zhǔyì shìchǎng jīngjì tǐzhì.

Dịch Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 1

Trong 30 năm thành lập Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa từ năm 1949 đến năm 1978, Trung Quốc liên tục thi hành cơ chế kinh tế kế hoạch, do Chính phủ Trung Quốc phân phối tài nguyên, tổ chức sản xuất, thống nhất sản xuất. Trong cơ chế kinh tế kế hoạch, tài nguyên không được tận dụng có hiệu quả, sức sản xuất thấp, thị trường thiếu hụt sức sống, do đó đã kìm hãm nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế. Để khắc phục được sự tai hại của kinh tế kế hoạch, từ năm 1979 Chính phủ Trung Quốc đã bắt đầu thi hành chính sách “cải cách đối nội, mở rộng đối ngoại”, đã từng bước xây dựng nên cơ chế kinh tế thị trường Chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc của Trung Quốc.

Luyện tập Dịch thuật Tiếng Trung Thương mại cơ bản Đoạn 2

Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 2

对内改革的重点是改革国有企业和鼓励私有企业的发展。在过去20年,中国政府关闭了一批经营不善、长期亏损的国有企业,将部分国有企业转变为私有企业。此外,中国政府还加紧完善立法工作,进行了税收、金融、外贸等体制的改革。,从而促进了私有企业的发展,加快了经济体制改革的步伐。

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại Đoạn 2

Duì nèi gǎigé de zhòngdiǎn shì gǎigé guóyǒu qǐyè hé gǔlì sīyǒu qǐyè de fā zhǎn. Zài guòqù 20 nián, zhōngguó zhèngfǔ guānbì le yī pī jīngyíng bùshàn, chángqī kuīsǔn de guóyǒu qǐyè, jiāng bùfèn guóyǒu qǐyè zhuǎnbiàn wéi sīyǒu qǐyè. Cǐwài, zhōngguó zhèngfǔ hái jiājǐn wánshàn lìfǎ gōngzuò, jìnxíng le shuìshōu, jīnróng, wàimào děng tǐzhì de gǎigé., Cóng ér cùjìn le sīyǒu qǐyè de fā zhǎn, jiākuàile jīngjì tǐzhì gǎigé de bùfá.

Dịch Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 2

Trọng điểm của sự cải cách đối nội là cải cách sự phát triển của doanh nghiệp Nhà nước và khích lệ doanh nghiệp tư nhân. Cách đây 20 năm, Chính phủ Trung Quốc đã đóng hàng loạt các doanh nghiệp Nhà nước kinh doanh không tốt, thường xuyên bị lỗ vốn, chuyển đổi một số doanh nghiệp Nhà nước thành doanh nghiệp tư nhân. Ngoài ra, Chính phủ Trung Quốc còn tăng cường công tác hoàn thiện lập pháp, tiến hành cải cách cơ chế thu nhập từ thuế, tài chính, ngoại thương v..v., vì vậy đã thúc đẩy được sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân, đẩy nhanh tiến độ cải cách cơ chế kinh tế.

Luyện tập Dịch thuật Tiếng Trung Thương mại cơ bản Đoạn 3

Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 3

对外开放打开了中国的国门,也吸引了大量外资。越来越多的海外投资者看好中国市场,对在中国投资充满信心。目前,中国已经成为世界上资本流入量最大的发展中国家之一。

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại Đoạn 2

Duìwài kāifàng dǎkāi le zhōngguó de guómén, yě xīyǐnle dàliàng wàizī. Yuè lái yuè duō de hǎiwài tóuzī zhě kànhǎo zhōngguó shìchǎng, duì zài zhōngguó tóuzī chōngmǎn xìnxīn. Mùqián, zhōngguó yǐjīng chéngwéi shìjiè shàng zīběn liúrù liàng zuì dà de fā zhǎn zhōng guójiā zhī yī.

Dịch Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 3

Mở rộng đối ngoại đã đưa Trung Quốc lên một tầm cao mới, thu hút một lượng lớn vốn đầu tư nước ngoài. Ngày càng có nhiều nhà đầu tư nước ngoài xem trọng thị trường Trung Quốc, tràn đầy niềm tin khi đầu tư vào Trung Quốc. Hiện nay, Trung Quốc đã trở thành một trong những Quốc gia đang phát triển có lượng vốn đầu tư chảy vào lớn nhất trên Thế giới.

Luyện tập Dịch thuật Tiếng Trung Thương mại cơ bản Đoạn 4

Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 4

背景知识
中国的经济体制改革也带来严重的失业问题。为了降低失业率,维持社会稳定,中国政府推行了“下岗职工再就业工程”,引导下岗职工到第三产业(即服务业),中小企业和私营企业再就业。

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại Đoạn 4

Bèijǐng zhīshi
zhōngguó de jīngjì tǐzhì gǎigé yě dài lái yánzhòng de shīyè wèntí. Wèile jiàngdī shīyè lǜ, wéichí shèhuì wěndìng, zhōngguó zhèngfǔ tuīxíngle “xiàgǎng zhígōng zài jiùyè gōngchéng”, yǐndǎo xiàgǎng zhígōng dào dì sān chǎnyè (jí fúwù yè), zhōngxiǎo qǐyè hé sīyíng qǐyè zài jiùyè.

Dịch Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 4

Kiến thức nền tảng
Sự cải cách cơ chế kinh tế của Trung Quốc cũng dẫn đến vấn đề thất nghiệp nghiêm trọng. Để giảm thiểu tỉ lệ thất nghiệp, duy trì sự ổn định xã hội, Chính phủ Trung Quốc đã ban hành “Dự án tái tạo việc làm cho những nhân công bị thất nghiệp”, dẫn dắt những nhân công thất nghiệp sang ngành công nghiệp sản xuất thứ ba (là ngành dịch vụ), tái tạo việc làm doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp tư nhân.

Oke, vậy là chúng ta đã học xong Bài 2 Tiếng Trung Thương mại cơ bản, các em có vấn đề gì cần hỏi thì ở lại lớp thêm khoảng ít phút nữa. Em nào không có câu hỏi nào thì chúng ta sẽ hẹn gặp lại vào buổi học tiếp theo.

Thân ái chào tạm biệt các em!