Giáo trình tiếng Trung Thương mại Tập 1 Tập 2 ChineMaster

Giáo trình tiếng Trung Thương mại Tập 1 Tập 2 ChineMaster nội dung chuyên đề luyện thi HSK online do chính tay Thầy Vũ biên soạn vô cùng bổ ích, các bạn học viên hãy chú ý theo dõi mỗi ngày trên hệ thống ChineMaster nhé.

0
552
Giáo trình tiếng Trung Thương mại Tập 1 Tập 2 ChineMaster trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM
Giáo trình tiếng Trung Thương mại Tập 1 Tập 2 ChineMaster trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM
Đánh giá post

Chuyên đề tiếng Trung Thương mại Thầy Vũ chủ biên

Giáo trình tiếng Trung Thương mại Tập 1 Tập 2 ChineMaster, nếu các bạn học viên muốn tìm hiểu thêm kiến thức tiếng Trung trong lĩnh vực thương mại thì hãy vào website của trung tâm ChineMaster để luyện tập theo chuyên đề Thầy Vũ biên soạn hoàn toàn miễn phí nhé. Mỗi ngày Thầy Vũ sẽ cung cấp cho chúng ta một bài giảng mới với lượng kiến thức mới và cần thiết theo chủ đề thương mại, chỉ cần các bạn chủ động luyện tập mỗi ngày thì chắc chắn chúng ta có thể cải thiện được kiến thức tiếng Trung rất nhanh. Bài giảng hôm nay vô cùng hữu ích và quan trọng các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung ở bên dưới nhé.

Các bạn học viên hãy nhanh chóng ấn vào link bên dưới và làm theo hướng dẫn để dowload miễn phí bộ gõ tiếng Trung SoGou PinYin sử dụng trên máy tính ở phiên bản tốt nhất nhé.

Dowload bộ gõ tiếng Trung SoGou PinYin mới nhất

Ngoài việc truy cập vào website của trung tâm ChineMaster để học tiếng Trung mỗi ngày các bạn học viên có thể học tiếng Trung miễn phí từ Thầy Vũ thông qua Skype ở link bên dưới.

Học tiếng Trung miễn phí thông qua Skype Thầy Vũ

Bên dưới là toàn bộ bài giảng của giáo trình tiếng Trung do chính tay Thầy Vũ biên soạn và cung cấp cho chúng ta học online miễn phí.

Giáo trình tiếng Trung bộ 9 quyển Thầy Vũ chủ biên

Chúng ta có thể tìm hiểu thêm thông tin về trung tâm ChineMaster CS1 và CS2 theo link Thầy Vũ giới thiệu cho các bạn ở link sau.

Trung tâm ChineMaster Quận 10 TPHCM

Trung tâm ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội

Tất cả thông tin của khóa học tiếng Trung thương mại tại trung tâm ChineMaster ở link bên dưới, các bạn học viên hãy tìm hiểu kĩ và lựa chọn cho mình một khóa học phù hợp nhé.

Khóa học tiếng Trung thương mại uy tín

Trước khi vào bài mới các bạn hãy ôn lại kiến thức cũ ở link bên dưới nhé.

Tổng hợp ngữ pháp HSK 7 giáo án ôn thi chứng chỉ HSK cấp 7

Bên dưới là bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi chép đầy đủ vào vở nhé.

Giáo trình tiếng Trung Thương mại Tập 1 Tập 2 ChineMaster

Nội dung bài giảng Giáo trình tiếng Trung Thương mại Tập 1 Tập 2 ChineMaster Thầy Vũ

Giáo trình tiếng Trung Thương mại Tập 1 Tập 2 ChineMaster là một trong hai tập đầu tiên của bộ sách giáo trình giảng dạy tiếng Trung 8 tập của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ Chủ biên và Biên soạn chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung thương mại cơ bản nâng cao tại Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân ChineMaster Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ChineMaster TP HCM Sài Gòn.

麻疹是一种上呼吸道病毒感染,对许多人来说可能是一种相对轻微的疾病,但根据专门研究麻疹的助理教授和高级学者 Amesh Adalja 医学博士的说法,大约 20% 的感染该病毒的人可能会出现需要住院治疗的并发症。在巴尔的摩约翰霍普金斯大学健康安全中心的新兴传染病中。 “在 1960 年代初期引入高效疫苗之前,这在美国是一种非常常见的疾病,”他说。

当麻疹病毒进入人体时,它最初会感染称为巨噬细胞和树突状细胞的免疫细胞。根据 2016 年 8 月发表在 Viruses 的一篇评论,受感染的细胞复制并移动到淋巴结,在那里它们将病毒转移到称为 B 和 T 细胞的淋巴细胞(白细胞类型)。

这些受感染的细胞在全身移动并将病毒颗粒释放到血液中。脾脏、淋巴结、肝脏、胸腺、皮肤和肺都可能感染病毒。

肺部感染引起咳嗽和打喷嚏,这是麻疹传播的主要方式。根据疾病预防控制中心的说法,该病毒可以在感染者咳嗽或打喷嚏的表面或空域中存活长达两个小时。

如果您在接触受感染的表面后吸入受污染的空气或触摸您的眼睛、鼻子或嘴巴,您可能会感染麻疹。您可以在皮疹出现前后四天将病毒传染给其他人。

根据疾病预防控制中心的数据,麻疹具有高度传染性——以至于与感染者关系密切但对该病毒没有免疫力的人中有 90% 会感染麻疹。

只有人类(而非动物)会传播麻疹病毒。根据世界卫生组织的说法,如果您没有接种疫苗,接种了疫苗但没有对病毒产生免疫力,或者在麻疹疫苗接种率低的不发达国家旅行,您就有感染麻疹的风险。

“一般来说,如果医生检查孩子发烧、皮疹、流鼻涕和眼睛发红,并且通常有一些未接种疫苗的病史,他们会怀疑麻疹,”阿达利亚博士说。他补充说,使用鼻腔或口腔拭子的实验室测试可以确认诊断。

Adalja 说,诊断可能并不总是像听起来那么简单。 “在美国,许多医生从未见过麻疹病例,因此有时他们甚至不会怀疑,”他说。

Adalja 说,许多类型的儿童病毒性疾病都伴有皮疹,但麻疹确实有一些特征性的发现。 “如果你观察麻疹患者的口腔内部,他们会发现一种叫做 Koplik 斑的东西,这是一种非常具有麻疹特征的小白点,”他说。

越来越多的证据表明麻疹感染会损害人体的免疫记忆。 2019 年发表在《科学》杂志上的一项研究表明,麻疹病毒可以消灭 11% 到 73% 的不同抗体,这些抗体可以抵御一个人以前对其具有免疫力的病毒和细菌,包括流感和疱疹病毒等病原体。

发烧通常持续四到七天;在此阶段可能会出现其他症状,例如流鼻涕、咳嗽、眼睛发红和流泪,以及脸颊内的小白点。

在此期间之后,会出现皮疹(通常出现在面部和上颈部)。在大约三天的时间里,它遍布全身,最终到达手和脚。皮疹通常会持续五到六天,直到消退。

Adalja 说,在发展中国家的部分地区,一些患有严重麻疹的人会服用高剂量的维生素 A。根据世界卫生组织的说法,所有被诊断出患有麻疹的儿童都应该间隔 24 小时服用两剂维生素 A 补充剂。

用维生素 A 治疗有助于预防眼睛损伤和失明,并减少麻疹死亡人数。

Adalja 说,预防麻疹的关键是接种疫苗。 “因为麻疹是人类已知的最具传染性的疾病,你需要在人群中具有非常高的免疫力,”他说。

麻疹、腮腺炎和风疹 (MMR) 疫苗可以预防麻疹。在美国,CDC 建议 12 至 15 个月和 4 至 6 岁的儿童使用麻疹、腮腺炎和风疹 (MMR) 疫苗进行常规免疫。

“超过 90% 的人口需要受到保护,否则这种病毒会找到传播途径。这就是为什么麻疹的群体免疫阈值非常高,远高于任何其他传染病,”Adalja 说。

根据《美国医学杂志》(JAMA) 2020 年 10 月的一篇文章,群体免疫“在特定数量的人群(阈值)通过疫苗接种或感染和康复对疾病免疫时,可以控制疾病在人群中的传播.”

“麻疹是疫苗有效的一个很好的例子——在疫苗出现之前,这种疾病几乎在每个美国儿童身上都留下了痕迹,”阿达利亚说。

在 1963 年疫苗面世之前的十年里,几乎每个美国儿童都参与其中。在他们 15 岁之前感染了麻疹。据美国疾病控制与预防中心称,估计美国每年有 3 到 400 万人感染麻疹,估计有 400 到 500 人死于并发症。

肺炎 根据疾病预防控制中心的数据,大约每 20 名麻疹儿童中就有 1 名患有肺炎,即肺部感染。这是儿童麻疹死亡的最常见原因。

脑部感染 也称为脑炎,这种感染会导致大脑肿胀。根据疾病预防控制中心的数据,每 1,000 名患麻疹的儿童中约有 1 人会发生这种情况,并且可能导致听力损失或永久性智力残疾。

耳部感染 据疾病预防控制中心称,大约 10% 的麻疹儿童也会感染耳部感染,这可能导致永久性听力损失。

亚急性硬化性全脑炎 (SSPE) 这种致命的中枢神经系统疾病是一种非常罕见的并发症,由麻疹感染引起。它通常发生在一个人感染麻疹后 7 到 10 年。这种疾病在美国很少报道。

根据世界卫生组织和疾病预防控制中心发布的 2020 年 11 月发病率和死亡率周报,全球估计有 207,500 人死于麻疹,这是 2019 年 23 年来的最高数字,比 2016 年的死亡人数高出 50% .

该报告的作者指责多年来全球疫苗接种覆盖率不足。还有人担心,随着疫苗接种率的下降,当前的 COVID-19 大流行会使情况变得更糟。

麻疹在 2000 年被宣布从美国“消除”,这意味着一整年没有持续的疾病传播,这种疾病不再是该国的本土疾病。

然而,这并不是说人们永远不会感染麻疹:麻疹的爆发仍然可能发生。

从 2000 年到 2013 年,美国报告了 37 至 220 例麻疹病例。据疾病预防控制中心称,这些病例中的大多数来自国外。

根据 2015 年 2 月的发病率和死亡率周报,据报道,2015 年美国有 150 多人感染了这种疾病,其中大部分来自加利福尼亚州阿纳海姆迪斯尼乐园的麻疹爆发。

根据疾病预防控制中心的数据,在 2019 年 1 月至 9 月期间,美国报告了 1,249 例麻疹病例,这是自 1992 年以来的最高年度数字。据估计,89% 的感染者未接种疫苗或疫苗接种状态未知,10% 住院。然而,根据 2019 年 10 月的发病率和死亡率周报,2019 年美国没有报告麻疹死亡病例。

这些病例中约有 86% 与免疫不足、联系紧密的社区有关,其中包括纽约东正教犹太社区的两次疫情。

Adalja 说,COVID-19 大流行的悲剧之一是世界各地的麻疹疫苗接种工作步履蹒跚。他说:“即使在美国,我们也看到麻疹疫苗接种率在大流行高峰期下降,那是在春季,居家令和非紧急护理暂停。”他补充说,麻疹仍然是一种威胁,接种麻疹疫苗的人越多,我们就能越快从地球上根除这种病毒。

风疹,或德国麻疹 风疹,也称为德国麻疹,是一种感染,通常会引起轻微疾病,包括皮疹、低烧、头痛和全身不适等症状。

CDC 网站提供有关美国和世界各地传染病(例如麻疹)的全面、最新信息。

MedlinePlus 是国家医学图书馆的一项服务,该图书馆是世界上最大的医学图书馆,隶属于美国国立卫生研究院 (NIH)。该机构以英语和西班牙语提供健康和保健信息。

月经是与女性月经周期相关的每月出血。

月经周期是女性身体为怀孕做准备而经历的一系列荷尔蒙变化。

每个月,子宫(或子宫)的内壁都会变厚。如果没有受精卵附着在子宫壁上,您的身体就会脱落这种内膜和血液。

血液和组织通过阴道排出体外。

对于大多数女性来说,月经期或月经通常持续三到五天。

每个女人的月经周期都略有不同。正常的月经周期长度可以是 21 到 35 天。月经周期的平均长度为 28 天。

许多女性跟踪她们的月经周期。如果您想怀孕,记录您的经期可以帮助您确定何时排卵以及您的经期是否延迟。

Giáo án chương trình giảng dạy và đào tạo khóa học tiếng Trung thương mại online cơ bản nâng cao bài tập chú thích phiên âm tiếng Trung cho bài tập Giáo trình tiếng Trung Thương mại Tập 1 Tập 2 ChineMaster.

Mázhěn shì yī zhǒng shàng hūxīdào bìngdú gǎnrǎn, duì xǔduō rén lái shuō kěnéng shì yī zhǒng xiāngduì qīngwéi de jíbìng, dàn gēnjù zhuānmén yánjiū mázhěn de zhùlǐ jiàoshòu hé gāojí xuézhě Amesh Adalja yīxué bóshì dì shuōfǎ, dàyuē 20% de gǎnrǎn gāi bìngdú dí rén kěnéng huì chūxiàn xūyào zhùyuàn zhìliáo de bìngfā zhèng. Zài bā’ěrdemó yuēhàn huò pǔ jīn sī dàxué jiànkāng ānquán zhōngxīn de xīnxīng chuánrǎn bìng zhōng. “Zài 1960 niándài chūqí yǐnrù gāoxiào yìmiáo zhīqián, zhè zài měiguó shì yī zhǒng fēicháng chángjiàn de jíbìng,” tā shuō.

Dāng mázhěn bìngdú jìnrù réntǐ shí, tā zuìchū huì gǎnrǎn chēng wèi jù shì xìbāo hé shù tū zhuàng xìbāo de miǎnyì xìbāo. Gēnjù 2016 nián 8 yuè fābiǎo zài Viruses de yī piān pínglùn, shòu gǎnrǎn de xìbāo fùzhì bìng yídòng dào línbājié, zài nàlǐ tāmen jiāng bìngdú zhuǎnyí dào chēng wèi B hé T xìbāo de línbā xìbāo (báixìbāo lèixíng).

Zhèxiē shòu gǎnrǎn de xìbāo zài quánshēn yídòng bìng jiāng bìngdú kēlì shìfàng dào xiěyè zhōng. Pízàng, línbājié, gānzàng, xiōngxiàn, pífū hé fèi dōu kěnéng gǎnrǎn bìngdú.

Fèi bù gǎnrǎn yǐnqǐ késòu hé dǎ pēntì, zhè shì mázhěn chuánbò de zhǔyào fāngshì. Gēnjù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn de shuōfǎ, gāi bìngdú kěyǐ zài gǎnrǎn zhě késòu huò dǎ pēntì de biǎomiàn huò kōngyù zhōng cúnhuó zhǎng dá liǎng gè xiǎoshí.

Rúguǒ nín zài jiēchù shòu gǎnrǎn de biǎomiàn hòu xīrù shòu wūrǎn de kōngqì huò chùmō nín de yǎnjīng, bízi huò zuǐbā, nín kěnéng huì gǎnrǎn mázhěn. Nín kěyǐ zài pízhěn chūxiàn qiánhòu sì tiān jiāng bìngdú chuánrǎn gěi qítā rén.

Gēnjù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn de shùjù, mázhěn jùyǒu gāodù chuánrǎn xìng——yǐ zhìyú yǔ gǎnrǎn zhě guānxì mìqiè dàn duì gāi bìngdú méiyǒu miǎnyì lì de rén zhōng yǒu 90% huì gǎnrǎn mázhěn.

Zhǐyǒu rénlèi (ér fēi dòngwù) huì chuánbò mázhěn bìngdú. Gēnjù shìjiè wèishēng zǔzhī de shuōfǎ, rúguǒ nín méiyǒu jiēzhǒng yìmiáo, jiēzhǒngle yìmiáo dàn méiyǒu duì bìngdú chǎnshēng miǎnyì lì, huòzhě zài mázhěn yìmiáo jiēzhǒng lǜ dī de bù fādá guójiā lǚxíng, nín jiù yǒu gǎnrǎn mázhěn de fēngxiǎn.

“Yībān lái shuō, rúguǒ yīshēng jiǎnchá hái zǐ fāshāo, pízhěn, liú bítì hé yǎnjīng fà hóng, bìngqiě tōngcháng yǒu yīxiē wèi jiēzhǒng yìmiáo de bìngshǐ, tāmen huì huáiyí mázhěn,” ādá lì yǎ bóshì shuō. Tā bǔchōng shuō, shǐyòng bíqiāng huò kǒuqiāng shì zi de shíyàn shì cèshì kěyǐ quèrèn zhěnduàn.

Adalja shuō, zhěnduàn kěnéng bìng bù zǒng shì xiàng tīng qǐlái nàme jiǎndān. “Zài měiguó, xǔduō yīshēng cóng wèi jiànguò mázhěn bìnglì, yīncǐ yǒushí tāmen shènzhì bù huì huáiyí,” tā shuō.

Adalja shuō, xǔduō lèixíng de értóng bìngdú xìng jíbìng dōu bàn yǒu pízhěn, dàn mázhěn quèshí yǒu yīxiē tèzhēng xìng de fǎ xiàn. “Rúguǒ nǐ guānchá mázhěn huànzhě de kǒuqiāng nèibù, tāmen huì fāxiàn yī zhǒng jiàozuò Koplik bān de dōngxī, zhè shì yī zhǒng fēicháng jùyǒu mázhěn tèzhēng de xiǎo bái diǎn,” tā shuō.

Yuè lái yuè duō de zhèngjù biǎomíng mázhěn gǎnrǎn huì sǔnhài réntǐ de miǎnyì jìyì. 2019 Nián fābiǎo zài “kēxué” zázhì shàng de yī xiàng yánjiū biǎomíng, mázhěn bìngdú kěyǐ xiāomiè 11% dào 73% de bùtóng kàngtǐ, zhèxiē kàngtǐ kěyǐ dǐyù yīgè rén yǐqián duì qí jùyǒu miǎnyì lì de bìngdú hé xìjùn, bāokuò liúgǎn hé pàozhěn bìngdú děng bìngyuántǐ.

Fāshāo tōngcháng chíxù sì dào qītiān; zài cǐ jiēduàn kěnéng huì chūxiàn qítā zhèngzhuàng, lìrú liú bítì, késòu, yǎnjīng fà hóng hé liúlèi, yǐjí liǎnjiá nèi de xiǎo bái diǎn.

Zài cǐ qíjiān zhīhòu, huì chūxiàn pízhěn (tōngcháng chūxiàn zài miànbù hé shàng jǐng bù). Zài dàyuē sān tiān de shíjiān lǐ, tā biànbù quánshēn, zuìzhōng dàodá shǒu hé jiǎo. Pízhěn tōngcháng huì chíxù wǔ dào liù tiān, zhídào xiāotuì.

Adalja shuō, zài fāzhǎn zhōng guójiā de bùfèn dìqū, yīxiē huàn yǒu yánzhòng mázhěn de rén huì fúyòng gāo jìliàng de wéishēngsù A. Gēnjù shìjiè wèishēng zǔzhī de shuōfǎ, suǒyǒu bèi zhěnduàn chū huàn yǒu mázhěn de értóng dōu yīnggāi jiàngé 24 xiǎoshí fúyòng liǎng jì wéishēngsù A bǔchōng jì.

Yòng wéishēngsù A zhìliáo yǒu zhù yú yùfáng yǎnjīng sǔnshāng hé shīmíng, bìng jiǎnshǎo mázhěn sǐwáng rénshù.

Adalja shuō, yùfáng mázhěn de guānjiàn shì jiēzhǒng yìmiáo. “Yīnwèi mázhěn shì rénlèi yǐ zhī de zuì jù chuánrǎn xìng de jíbìng, nǐ xūyào zài rénqún zhōng jùyǒu fēicháng gāo de miǎnyì lì,” tā shuō.

Mázhěn, sāixiàn yán hé fēngzhěn (MMR) yìmiáo kěyǐ yùfáng mázhěn. Zài měiguó,CDC jiànyì 12 zhì 15 gè yuè hé 4 zhì 6 suì de értóng shǐyòng mázhěn, sāixiàn yán hé fēngzhěn (MMR) yìmiáo jìnxíng chángguī miǎnyì.

“Chāoguò 90% de rénkǒu xūyào shòudào bǎohù, fǒuzé zhè zhǒng bìngdú huì zhǎodào chuánbò tújìng. Zhè jiùshì wèishéme mázhěn de qúntǐ miǎnyì yùzhí fēicháng gāo, yuǎn gāo yú rènhé qítā chuánrǎn bìng,”Adalja shuō.

Gēnjù “měiguó yīxué zázhì”(JAMA) 2020 nián 10 yuè de yī piān wénzhāng, qúntǐ miǎnyì “zài tèdìng shùliàng de rénqún (yùzhí) tōngguò yìmiáo jiēzhǒng huò gǎnrǎn hé kāngfù duì jíbìng miǎnyì shí, kěyǐ kòngzhì jíbìng zài rénqún zhōng de chuánbò.”

“Mázhěn shì yìmiáo yǒuxiào de yīgè hěn hǎo de lìzi——zài yìmiáo chūxiàn zhīqián, zhè zhǒng jíbìng jīhū zài měi gè měiguó értóng shēnshang dōuliú xiàle hénjī,” ādá lì yǎ shuō.

Zài 1963 nián yìmiáo miànshì zhīqián de shí nián lǐ, jīhū měi gè měiguó értóng dōu cānyù qízhōng. Zài tāmen 15 suì zhīqián gǎnrǎnle mázhěn. Jù měiguó jíbìng kòngzhì yǔ yùfáng zhōngxīn chēng, gūjì měiguó měinián yǒu 3 dào 400 wàn rén gǎnrǎn mázhěn, gūjì yǒu 400 dào 500 rén sǐ yú bìngfā zhèng.

Fèiyán gēnjù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn de shùjù, dàyuē měi 20 míng mázhěn értóng zhōng jiù yǒu 1 míng huàn yǒu fèiyán, jí fèi bù gǎnrǎn. Zhè shì értóng mázhěn sǐwáng de zuì chángjiàn yuányīn.

Nǎo bù gǎnrǎn yě chēng wèi nǎo yán, zhè zhǒng gǎnrǎn huì dǎozhì dànǎo zhǒngzhàng. Gēnjù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn de shùjù, měi 1,000 míng huàn mázhěn de értóng zhōng yuē yǒu 1 rén huì fāshēng zhè zhǒng qíngkuàng, bìngqiě kěnéng dǎozhì tīnglì sǔnshī huò yǒngjiǔ xìng zhìlì cánjí.

Ěr bù gǎnrǎn jù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn chēng, dàyuē 10% de mázhěn értóng yě huì gǎnrǎn ěr bù gǎnrǎn, zhè kěnéng dǎozhì yǒngjiǔ xìng tīnglì sǔnshī.

Yà jíxìng yìnghuà xìng quán nǎo yán (SSPE) zhè zhǒng zhìmìng de zhōngshū shénjīng xìtǒng jíbìng shì yī zhǒng fēicháng hǎnjiàn de bìngfā zhèng, yóu mázhěn gǎnrǎn yǐnqǐ. Tā tōngcháng fāshēng zài yīgè rén gǎnrǎn mázhěn hòu 7 dào 10 nián. Zhè zhǒng jíbìng zài měiguó hěn shǎo bàodào.

Gēnjù shìjiè wèishēng zǔzhī hé jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn fābù de 2020 nián 11 yuè fābìng lǜ hé sǐwáng lǜ zhōubào, quánqiú gūjì yǒu 207,500 rén sǐ yú mázhěn, zhè shì 2019 nián 23 niánlái de zuìgāo shùzì, bǐ 2016 nián de sǐwáng rénshù gāo chū 50% .

Gāi bàogào de zuòzhě zhǐzé duōnián lái quánqiú yìmiáo jiēzhǒng fùgài lǜ bùzú. Hái yǒurén dānxīn, suízhe yìmiáo jiēzhǒng lǜ de xiàjiàng, dāngqián de COVID-19 dà liú háng huì shǐ qíngkuàng biàn dé gèng zāo.

Mázhěn zài 2000 nián bèi xuānbù cóng měiguó “xiāochú”, zhè yìwèizhe yī zhěng nián méiyǒu chíxù de jíbìng chuánbò, zhè zhǒng jíbìng bù zài shì gāi guó de běntǔ jíbìng.

Rán’ér, zhè bìng bùshì shuō rénmen yǒngyuǎn bù huì gǎnrǎn mázhěn: Mázhěn de bàofā réngrán kěnéng fāshēng.

Cóng 2000 nián dào 2013 nián, měiguó bàogàole 37 zhì 220 lì mázhěn bìnglì. Jù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn chēng, zhèxiē bìnglì zhōng de dà duō shǔ láizì guówài.

Gēnjù 2015 nián 2 yuè de fǎ bìng lǜ hé sǐwáng lǜ zhōubào, jù bàodào,2015 nián měiguó yǒu 150 duō rén gǎnrǎnle zhè zhǒng jíbìng, qízhōng dà bùfèn láizì jiālìfúníyǎ zhōu ā nà hǎi mǔ dísīní lèyuán de mázhěn bàofā.

Gēnjù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn de shùjù, zài 2019 nián 1 yuè zhì 9 yuè qíjiān, měiguó bàogàole 1,249 lì mázhěn bìnglì, zhè shì zì 1992 nián yǐlái de zuìgāo niándù shu zì. Jù gūjì,89% de gǎnrǎn zhě wèi jiēzhǒng yìmiáo huò yìmiáo jiēzhǒng zhuàngtài wèizhī,10% zhùyuàn. Rán’ér, gēnjù 2019 nián 10 yuè de fǎ bìng lǜ hé sǐwáng lǜ zhōubào,2019 nián měiguó méiyǒu bàogào mázhěn sǐwáng bìnglì.

Zhèxiē bìnglì zhōng yuē yǒu 86% yǔ miǎnyì bùzú, liánxì jǐnmì de shèqū yǒuguān, qízhōng bāokuò niǔyuē dōngzhèngjiào yóutài shèqū de liǎng cì yìqíng.

Adalja shuō,COVID-19 dà liúxíng de bēijù zhī yī shì shìjiè gèdì de mázhěn yìmiáo jiēzhǒng gōngzuò bùlǚ pánshān. Tā shuō:“Jíshǐ zài měiguó, wǒmen yě kàn dào mázhěn yìmiáo jiēzhǒng lǜ zài dà liú háng gāofēng qī xiàjiàng, nà shì zài chūnjì, jūjiā lìng hé fēi jǐnjí hùlǐ zàntíng.” Tā bǔchōng shuō, mázhěn réngrán shì yī zhǒng wēixié, jiēzhǒng mázhěn yìmiáo de rén yuè duō, wǒmen jiù néng yuè kuài cóng dìqiú shàng gēnchú zhè zhǒng bìngdú.

Fēngzhěn, huò déguó mázhěn fēngzhěn, yě chēng wèi déguó mázhěn, shì yī zhǒng gǎnrǎn, tōngcháng huì yǐnqǐ qīngwéi jíbìng, bāokuò pízhěn, dīshāo, tóutòng hé quánshēn bùshì děng zhèngzhuàng.

CDC wǎngzhàn tígōng yǒuguān měiguó hé shìjiè gèdì chuánrǎn bìng (lìrú mázhěn) de quánmiàn, zuìxīn xìnxī.

MedlinePlus shì guójiā yīxué túshū guǎn de yī xiàng fúwù, gāi túshū guǎn shì shìjiè shàng zuìdà de yīxué túshū guǎn, lìshǔ yú měiguó guólì wèishēng yán jiù yuàn (NIH). Gāi jīgòu yǐ yīngyǔ hé xībānyá yǔ tígōng jiànkāng hé bǎojiàn xìnxī.

Yuèjīng shì yǔ nǚxìng yuèjīng zhōuqí xiāngguān de měi yuè chūxiě.

Yuèjīng zhōuqí shì nǚxìng shēntǐ wéi huáiyùn zuò zhǔnbèi ér jīnglì de yī xìliè hè’ěrméng biànhuà.

Měi gè yuè, zǐgōng (huò zǐgōng) de nèibì dūhuì biàn hòu. Rúguǒ méiyǒu shòujīng luǎn fùzhuó zài zǐgōng bì shàng, nín de shēntǐ jiù huì tuōluò zhè zhǒng nèi mó hé xiěyè.

Xiěyè hé zǔzhī tōngguò yīndào páichū tǐwài.

Duìyú dà duōshù nǚxìng lái shuō, yuèjīngqí huò yuèjīng tōngcháng chíxù sān dào wǔ tiān.

Měi gè nǚrén de yuèjīng zhōuqí dōu lüè yǒu bùtóng. Zhèngcháng de yuèjīng zhōuqí chángdù kěyǐ shì 21 dào 35 tiān. Yuèjīng zhōuqí de píngjūn chángdù wèi 28 tiān.

Xǔduō nǚxìng gēnzōng tāmen de yuèjīng zhōuqí. Rúguǒ nín xiǎng huáiyùn, jìlù nín de jīngqí kěyǐ bāngzhù nín quèdìng hé shí páiluǎn yǐjí nín de jīng qí shìfǒu yánchí.

Giáo án luyện dịch tiếng Trung thương mại cơ bản nâng cao ứng dụng luyện tập đọc hiểu tiếng Trung thương mại theo Giáo trình tiếng Trung Thương mại Tập 1 Tập 2 ChineMaster.

Theo Amesh Adalja, MD, phó giáo sư và học giả cao cấp chuyên về bệnh truyền nhiễm mới nổi tại Trung tâm An ninh Y tế Johns Hopkins ở Baltimore. Ông nói: “Đây là một căn bệnh rất phổ biến ở Hoa Kỳ cho đến khi một loại vắc-xin hiệu quả cao được giới thiệu vào đầu những năm 1960.

Khi virus sởi xâm nhập vào cơ thể, ban đầu nó sẽ lây nhiễm các tế bào miễn dịch được gọi là đại thực bào và tế bào đuôi gai. Các tế bào bị nhiễm bệnh sẽ sao chép và di chuyển đến các hạch bạch huyết, nơi chúng chuyển vi-rút sang các tế bào lympho (loại tế bào bạch cầu) được gọi là tế bào B và T, theo một đánh giá tháng 8 năm 2016 trên Tạp chí Virus.

Các tế bào bị nhiễm bệnh này di chuyển khắp cơ thể và giải phóng các hạt vi rút vào máu. Lá lách, hạch bạch huyết, gan, tuyến ức, da và phổi đều có thể bị nhiễm vi rút.

Nhiễm trùng phổi gây ra ho và hắt hơi, đây là con đường chính khiến bệnh sởi lây lan. Theo CDC, virus có thể tồn tại trên bề mặt hoặc trong vùng trời nơi người bị nhiễm bệnh ho hoặc hắt hơi trong tối đa hai giờ.

Bạn có thể mắc bệnh sởi nếu hít thở không khí bị ô nhiễm hoặc chạm vào mắt, mũi hoặc miệng sau khi chạm vào bề mặt bị nhiễm bệnh. Bạn có thể truyền vi-rút cho người khác bốn ngày trước và sau khi phát ban xuất hiện.

Theo CDC.

Chỉ người (không phải động vật) mới truyền vi rút sởi. Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO, bạn có nguy cơ mắc bệnh sởi nếu bạn không được tiêm phòng, đã được tiêm phòng nhưng không phát triển khả năng miễn dịch với vi rút hoặc đi du lịch ở các nước chưa phát triển với tỷ lệ tiêm phòng bệnh sởi thấp.

Tiến sĩ Adalja nói: “Nhìn chung, nếu bác sĩ khám cho một đứa trẻ bị sốt, phát ban, chảy nước mũi và mắt đỏ, và thường có tiền sử không được tiêm chủng, họ sẽ nghi ngờ mắc bệnh sởi. Ông cho biết thêm, xét nghiệm trong phòng thí nghiệm sử dụng tăm bông hoặc ngoáy mũi có thể xác nhận chẩn đoán.

Adalja nói rằng chẩn đoán có thể không phải lúc nào cũng đơn giản như người ta vẫn nghĩ. Ông nói: “Ở Hoa Kỳ, nhiều bác sĩ chưa bao giờ gặp trường hợp mắc bệnh sởi và vì vậy đôi khi họ thậm chí không nghĩ đến việc nghi ngờ nó.

Theo Adalja, nhiều loại bệnh do vi-rút ở trẻ em có kèm theo phát ban, nhưng bệnh sởi có một số phát hiện đặc trưng. Ông nói: “Nếu bạn nhìn vào bên trong miệng của một người bị bệnh sởi, họ có một thứ gọi là đốm Koplik, đó là những đốm trắng nhỏ rất đặc trưng của bệnh sởi”.

Có nhiều bằng chứng cho thấy bệnh sởi có thể làm suy giảm trí nhớ miễn dịch của cơ thể. Một nghiên cứu được công bố vào năm 2019 trên tạp chí Science cho thấy vi rút sởi có thể quét sạch từ 11 đến 73 phần trăm các kháng thể khác nhau bảo vệ chống lại vi rút và vi khuẩn mà một người trước đây đã có khả năng miễn dịch, bao gồm các mầm bệnh như cúm và vi rút herpes.

Cơn sốt thường kéo dài từ bốn đến bảy ngày; các triệu chứng khác, chẳng hạn như chảy nước mũi, ho, đỏ và chảy nước mắt, và các đốm trắng nhỏ bên trong má, có thể phát triển trong giai đoạn này.

Sau giai đoạn này, phát ban (thường ở mặt và cổ) xuất hiện. Trong khoảng thời gian ba ngày, nó lan ra khắp cơ thể, cuối cùng lan đến bàn tay và bàn chân. Phát ban thường kéo dài từ năm đến sáu ngày cho đến khi nó biến mất.

Adalja cho biết ở các nước đang phát triển, một số người mắc bệnh sởi nặng được dùng vitamin A liều cao. Theo WHO, tất cả trẻ em được chẩn đoán mắc bệnh sởi nên được tiêm hai liều bổ sung vitamin A cách nhau 24 giờ.

Điều trị bằng vitamin A có thể giúp ngăn ngừa tổn thương mắt và mù lòa và giảm số ca tử vong do bệnh sởi.

Adalja nói rằng chìa khóa để ngăn ngừa bệnh sởi là tiêm phòng. Ông nói: “Bởi vì bệnh sởi là căn bệnh dễ lây lan nhất mà loài người biết đến, nên bạn cần phải có mức độ miễn dịch rất cao trong dân số.

Bệnh sởi có thể được ngăn ngừa bằng vắc xin sởi, quai bị và rubella (MMR). Tại Hoa Kỳ, theo CDC, việc chủng ngừa định kỳ với vắc-xin sởi, quai bị và rubella (MMR) được khuyến cáo cho trẻ em từ 12 đến 15 tháng và từ 4 đến 6 tuổi.

Adalja nói: “Hơn 90% dân số cần được bảo vệ nếu không loại virus này sẽ tìm cách lây lan. Đó là lý do tại sao ngưỡng miễn dịch của đàn đối với bệnh sởi rất cao, cao hơn nhiều so với bất kỳ bệnh truyền nhiễm nào khác”.

Theo một bài báo vào tháng 10 năm 2020 trên Tạp chí Y học Hoa Kỳ (JAMA), miễn dịch bầy đàn “hoạt động để kiểm soát sự lây lan của dịch bệnh trong một quần thể khi một số lượng cụ thể của quần thể đó (ngưỡng) trở nên miễn dịch với bệnh thông qua tiêm chủng hoặc lây nhiễm và phục hồi. . ”

Adalja nói: “Bệnh sởi là một ví dụ tuyệt vời về thực tế là vắc xin có tác dụng – trước khi có vắc xin, căn bệnh này đã để lại dấu ấn cho hầu hết mọi trẻ em Mỹ.

Trong thập kỷ trước năm 1963 khi vắc-xin được cung cấp, hầu hết mọi trẻ em ở Hoa Kỳ. mắc bệnh sởi trước khi họ 15 tuổi. Người ta ước tính rằng ba đến bốn triệu người ở Hoa Kỳ đã bị nhiễm bệnh sởi mỗi năm và ước tính khoảng 400 đến 500 người chết vì các biến chứng, theo CDC.

Viêm phổi Theo CDC, cứ 20 trẻ em mắc bệnh sởi thì có 1 trẻ bị viêm phổi, tức là nhiễm trùng phổi. Đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây tử vong do bệnh sởi ở trẻ em.

Nhiễm trùng não Còn được gọi là viêm não, nhiễm trùng này dẫn đến sưng não. Điều này xảy ra với khoảng 1 trong số 1.000 trẻ em mắc bệnh sởi, và nó có thể dẫn đến mất thính giác hoặc khuyết tật trí tuệ vĩnh viễn, theo CDC.

Nhiễm trùng tai Khoảng 10 phần trăm trẻ em mắc bệnh sởi cũng bị nhiễm trùng tai, có thể dẫn đến mất thính lực vĩnh viễn, theo CDC.

Viêm não xơ cứng bán cấp (SSPE) Căn bệnh gây tử vong của hệ thần kinh trung ương này là một biến chứng rất hiếm gặp do nhiễm trùng sởi. Nó thường xảy ra từ 7 đến 10 năm sau khi một người bị nhiễm bệnh sởi. Bệnh này hiếm khi được báo cáo ở Hoa Kỳ.

Ước tính có khoảng 207.500 ca tử vong do bệnh sởi trên khắp thế giới, con số cao nhất trong 23 năm vào năm 2019 và cao hơn 50% so với số ca tử vong vào năm 2016, theo Báo cáo hàng tuần về Bệnh tật và Tử vong do WHO và CDC công bố vào tháng 11 năm 2020 .

Các tác giả của báo cáo đổ lỗi cho nhiều năm không đủ tiêm chủng trên toàn cầu. Cũng có những lo ngại rằng đại dịch COVID-19 hiện tại sẽ khiến mọi thứ trở nên tồi tệ hơn, vì tỷ lệ tiêm chủng đã giảm xuống.

Bệnh sởi được tuyên bố “loại trừ” khỏi Hoa Kỳ vào năm 2000, nghĩa là không có sự lây truyền bệnh liên tục trong cả năm và căn bệnh này không còn là bản địa của quốc gia này.

Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là mọi người không bao giờ mắc bệnh sởi: Các đợt bùng phát bệnh sởi vẫn có thể xảy ra.

Từ năm 2000 đến năm 2013, từ 37 đến 220 trường hợp mắc bệnh sởi đã được báo cáo tại Hoa Kỳ. Theo CDC, hầu hết những trường hợp đó đều bắt nguồn từ bên ngoài nước này.

Vào năm 2015, hơn 150 người ở Hoa Kỳ được báo cáo mắc bệnh, chủ yếu là do dịch sởi bùng phát tại công viên giải trí Disneyland ở Anaheim, California, theo Báo cáo hàng tuần về Bệnh tật và Tử vong vào tháng 2 năm 2015.

Trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 9 năm 2019, đã có 1.249 trường hợp mắc bệnh sởi được báo cáo tại Hoa Kỳ, con số hàng năm cao nhất kể từ năm 1992, theo CDC. Người ta ước tính rằng 89% những người bị nhiễm chưa được tiêm chủng hoặc có tình trạng tiêm chủng không rõ, và 10% đã phải nhập viện. Tuy nhiên, không có trường hợp tử vong do sởi nào được báo cáo ở Hoa Kỳ vào năm 2019, theo Báo cáo hàng tuần về bệnh tật và tử vong vào tháng 10 năm 2019.

Khoảng 86 phần trăm các trường hợp đó có liên quan đến các cộng đồng gần gũi, không được giáo dục hóa, bao gồm cả hai đợt bùng phát ở các cộng đồng Do Thái Chính thống ở New York.

Adalja nói, một trong những bi kịch của đại dịch COVID-19 là các nỗ lực tiêm phòng bệnh sởi trên toàn thế giới đang bị chững lại. Ông nói: “Ngay cả ở Hoa Kỳ, chúng tôi đã chứng kiến tỷ lệ tiêm phòng sởi giảm trong thời kỳ cao điểm của đại dịch, vào mùa xuân khi có lệnh điều trị tại nhà và dịch vụ chăm sóc khẩn cấp bị đình chỉ”. Ông cho biết thêm, bệnh sởi vẫn là một mối đe dọa và càng có nhiều người chủng ngừa bệnh sởi, thì chúng ta càng có thể nhanh chóng loại bỏ loại vi rút này khỏi hành tinh.

Rubella, hoặc bệnh sởi Đức Bệnh sởi Đức, còn được gọi là bệnh sởi Đức, là một bệnh nhiễm trùng thường gây ra bệnh nhẹ và bao gồm các triệu chứng như phát ban, sốt nhẹ, đau đầu và khó chịu chung.

Trang web CDC cung cấp thông tin toàn diện, cập nhật về các bệnh truyền nhiễm, chẳng hạn như bệnh sởi, được tìm thấy ở Hoa Kỳ và trên toàn thế giới.

MedlinePlus là một dịch vụ của Thư viện Y khoa Quốc gia, thư viện y tế lớn nhất thế giới, là một phần của Viện Y tế Quốc gia (NIH). Cơ quan này cung cấp thông tin về sức khỏe và sức khỏe bằng cả tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha.

Kinh nguyệt là hiện tượng chảy máu hàng tháng liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ.

Chu kỳ kinh nguyệt là một loạt các thay đổi nội tiết tố mà cơ thể người phụ nữ phải trải qua để chuẩn bị mang thai.

Mỗi tháng, niêm mạc tử cung (hoặc dạ con) dày lên. Cơ thể bạn sẽ rụng lớp niêm mạc này, cùng với máu, nếu trứng không thụ tinh sẽ bám vào thành tử cung.

Máu và mô đi ra khỏi cơ thể qua âm đạo.

Kinh nguyệt, hay kinh nguyệt, thường kéo dài từ ba đến năm ngày đối với hầu hết phụ nữ.

Chu kỳ kinh nguyệt của mỗi phụ nữ đều khác nhau một chút. Chiều dài chu kỳ kinh nguyệt bình thường có thể từ 21 đến 35 ngày. Độ dài trung bình của một chu kỳ kinh nguyệt là 28 ngày.

Nhiều phụ nữ theo dõi chu kỳ kinh nguyệt của họ. Nếu bạn đang cố gắng mang thai, việc ghi chép lại chu kỳ kinh nguyệt có thể giúp bạn biết được thời điểm rụng trứng và liệu bạn có bị trễ kinh hay không.

Toàn bộ nội dung bài giảng Giáo trình tiếng Trung Thương mại Tập 1 Tập 2 ChineMaster của chúng ta tìm hiểu hôm nay đến đây là kết thúc. Mong rằng thông qua buổi học này các bạn học viên có thể tích lũy cho bản thân thật nhiều kiến thức bổ ích. Hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng tiếp theo vào ngày mai nhé.