Cách gõ tiếng Trung SoGou PinYin có dấu bài 6

Bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng từ giáo trình học tiếng Trung online uy tín của Thầy Vũ

0
847
Cách gõ tiếng Trung SoGou PinYin có dấu bài 6 - Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng - Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK Thầy Vũ ChineMaster
Cách gõ tiếng Trung SoGou PinYin có dấu bài 6 - Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng - Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK Thầy Vũ ChineMaster
Đánh giá post

Tải bộ gõ tiếng Trung SoGou phiên bản mới nhất

Cách gõ tiếng Trung SoGou PinYin có dấu bài 6 là bài giảng Thầy Vũ hướng dẫn các bạn học viên làm bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng trên website hoctiengtrung.tv với rất nhiều kiến thức mới bao gồm mẫu câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng, các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung mới để giúp các bạn học viên nâng cao được kỹ năng làm bài thi HSK cấp 5 và HSK 6 một cách thuận lợi hơn. Muốn vậy thì chúng ta cần phải luyện tập gõ tiếng Trung hàng ngày trên máy tính bằng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin. Các bạn tải bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin bản mới nhất ở ngay tại link bên dưới.

Download bộ gõ tiếng Trung sogou mới nhất

Các bạn tải về bộ gõ tiếng Trung thì tiến hành cài đặt theo các bước hướng dẫn cụ thể và chi tiết ở trong link trên nhé. Các bạn ôn tập lại một số nội dung quan trọng của bài học hôm trước tại link bên dưới.

Cách gõ tiếng Trung SoGou PinYin có dấu bài 5

Các bạn chú ý cần thường xuyên và mỗi ngày luyện tập gõ tiếng Trung trên máy tính bằng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin cùng Thầy Vũ theo các video bài giảng được phát sóng trực tiếp mỗi ngày trên kênh youtube học tiếng Trung online uy tín và trong diễn đàn Dân tiếng Trung & diễn đàn học tiếng Trung của Trung tâm đào tạo tiếng Trung Quốc mỗi ngày ChineMaster.

Bạn nào đang có nhu cầu học tiếng Trung online qua Skype cùng Thầy Vũ thì đăng ký theo hướng dẫn link bên dưới nhé.

Hướng dẫn đăng ký học tiếng Trung online qua Skype

Sau đây chúng ta sẽ cùng vào phần chính của bài học hôm nay – Cách gõ tiếng Trung SoGou PinYin có dấu bài 6.

Bài tập luyện dịch tiếng Trung Cách gõ tiếng Trung SoGou PinYin có dấu bài 6

Nội dung bài giảng hôm nay ngày 2/1/2021 của chúng ta là bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng. Các bạn cần gõ tiếng Trung trên máy tính theo đoạn văn bản tiếng Trung bên dưới.

Học tiếng Trung online luyện dịch tiếng Trung bài 6

负责任地开展业务意味着什么

去年,我曾经工作的那家银行宣布退出两个主要的火电项目。

这符合其在2018年做出的停止资助新的燃煤电厂的承诺。对我而言,这是履行公司社会责任(CSR)的最著名例子之一。

自《巴黎协定》(2015年《联合国气候变化框架公约》中的一项协定)于2016年11月生效以来,世界各地的金融机构一直面临着来自非政府组织(NGOs)和民间社会组织(CSOs)的巨大压力。对煤炭开采和燃煤发电说“不”,以防止地球温度升高超过2摄氏度。

《巴黎协定》的主要目标是通过将本世纪的全球温度上升幅度保持在比工业化前水平高2摄氏度以下,并努力将温度升高进一步限制在1.5摄氏度以加强对气候变化威胁的全球反应。 ,根据联合国气候变化。

到目前为止,全球有100多家金融机构,包括银行和保险公司,已退出燃煤发电项目。

当我还在银行工作时,我看到它宣布拒绝在石油和天然气,化石燃料,采矿,农业和渔业领域中资助的特定类别。该银行本身的宏伟目标是到2030年通过使用可再生能源实现其零排放。

在越南于2005年加入世界贸易组织(WTO)的过程中,我作为记者工作时,我第一次了解了“公平贸易”和“ CSR”的概念。

自1950年代初期以来,经济学家就一直使用“企业社会责任”这个术语,而自1970年代以来,它在美国开始流行。

刚来到越南时,它主要是指良好的劳工政策或标准,以确保食品安全和卫生,尤其是出口食品。

加入WTO后,随着贸易的繁荣,越南公司逐渐熟悉了欧洲,美国和日本市场的技术壁垒。

在该国最近签署的自由贸易协定中,例如《欧盟-越南自由贸易协定》和《跨太平洋伙伴关系全面进步协议》(CPTPP),企业社会责任规定独自占据了单独的一章。

优惠的市场准入和关税与劳工和环境保护立法,透明度和善政联系在一起。

但是据我观察,越南的许多公司尚未对企业社会责任有清晰的了解,这并不奇怪,因为微型,中小型企业占了97%。他们中的大多数人面临某些挑战,缺乏学习或关心自己的社会责任所需的资源和机会。

然后,我看到了一些表现不错的公司,虽然利润很高,但却误解了企业社会责任的概念。他们停止花钱建造教堂,宝塔和庙宇,进行仪式并向他们崇拜的神灵供奉,但忽略了社区和社会面临的问题。

政府和企业都需要在合理使用资源的基础上确保经济增长,以满足当代人的需求,同时又不损害下一代。

企业社会责任不仅涉及商业道德,而且还涉及每个个人和组织的承诺,即为改善他们生活和经营的社区做出贡献。

企业高管,股东,员工,客户,承包商……都可以为企业社会责任的实施做出贡献。

我们已经看到许多公司为企业社会责任提供支持的悲惨案例,例如2008年,味精生产商Vedan Vietnam承认多年来一直将未经处理的废物排入同奈省南部的Thi Vai河,2016年则是台湾钢铁福尔摩沙(Formosa)植物造成了越南历史上最大的环境灾难之一,污染了哈廷(Ha Tinh)省中部和三个邻省的海岸线200公里(125英里)。

最近的例子是,中部地区的蒂安-顺(Thua Thien-Hue)水灾引发的山体滑坡在Rao Trang 3水电站造成5名工人死亡,另有12人失踪。应当指出,管理灾害风险的能力是企业社会责任的一部分。

在每个雨季和暴风雨季节,对于每一次苦难,我们还见证了来自世界各地的人们无数的崇高行为。 所有救援活动都值得欢呼,但还远远不够。 为了实现可持续发展,企业社会责任扮演着关键角色,国家机构必须建立对话渠道,并具有激励和制裁手段,以使企业更具责任感,并在可能的情况下更加友好地开展业务。

与此同时,公民社会组织,非政府组织,新闻界,专家和活跃的公民应该对破坏环境或对雇员和社区不负责任的行为施加更大的压力。

企业创造了就业机会和财富,但是通过破坏生态系统和无视人们的健康与安全来开展业务将是自毁的。

与大自然和社区和谐相处的生活和运营不再是一种选择,而是我们为时已晚的唯一选择。

Cam Ha是一位企业家和传播专家。 表达的意见是她自己的。

Phiên âm tiếng Trung Học tiếng Trung online luyện dịch tiếng Trung bài 6

Fù zérèn dì kāizhǎn yèwù yìwèizhe shénme

qùnián, wǒ céngjīng gōngzuò dì nà jiā yínháng xuānbù tuìchū liǎng gè zhǔyào de huǒdiàn xiàngmù.

Zhè fúhé qí zài 2018 nián zuò chū de tíngzhǐ zīzhù xīn de rán méi diànchǎng de chéngnuò. Duì wǒ ér yán, zhè shì lǚxíng gōngsī shèhuì zérèn (CSR) de zuì zhùmíng lì zǐ zhī yī.

Zì “bālí xiédìng”(2015 nián “liánhéguó qìhòu biànhuà kuàngjià gōngyuē” zhōng de yī xiàng xiédìng) yú 2016 nián 11 yuè shēngxiào yǐlái, shìjiè gèdì de jīnróng jīgòu yīzhí miànlínzhe láizì fēi zhèngfǔ zǔzhī (NGOs) hé mínjiān shèhuì zǔzhī (CSOs) de jùdà yālì. Duì méitàn kāicǎi hé rán méi fādiàn shuō “bù”, yǐ fángzhǐ dìqiú wēndù shēng gāo chāoguò 2 shèshìdù.

“Bālí xiédìng” de zhǔyào mùbiāo shì tōngguò jiāng běn shìjì de quánqiú wēndù shàngshēng fúdù bǎochí zài bǐ gōngyèhuà qián shuǐpíng gāo 2 shèshìdù yǐxià, bìng nǔlì jiāng wēndù shēng gāo jìnyībù xiànzhì zài 1.5 Shèshìdù yǐ jiāqiáng duì qìhòu biànhuà wēixié de quánqiú fǎnyìng. , Gēnjù liánhéguó qìhòu biànhuà.

Dào mùqián wéizhǐ, quánqiú yǒu 100 duō jiā jīnróng jīgòu, bāokuò yínháng hé bǎoxiǎn gōngsī, yǐ tuìchū rán méi fādiàn xiàngmù.

Dāng wǒ hái zài yínháng gōngzuò shí, wǒ kàn dào tā xuānbù jùjué zài shíyóu hé tiānránqì, huàshí ránliào, cǎikuàng, nóngyè hé yúyè lǐngyù zhōng zīzhù de tèdìng lèibié. Gāi yínháng běnshēn de hóngwěi mùbiāo shì dào 2030 nián tōngguò shǐyòng kě zàishēng néngyuán shíxiàn qí líng páifàng.

Zài yuènán yú 2005 nián jiārù shìjiè màoyì zǔzhī (WTO) de guòchéng zhōng, wǒ zuòwéi jìzhě gōngzuò shí, wǒ dì yī cì liǎojiěle “gōngpíng màoyì” hé “CSR” de gàiniàn.

Zì 1950 niándài chūqí yǐlái, jīngjì xué jiā jiù yīzhí shǐyòng “qǐyè shèhuì zérèn” zhège shùyǔ, ér zì 1970 niándài yǐlái, tā zài měiguó kāishǐ liúxíng.

Gāng lái dào yuènán shí, tā zhǔyào shi zhǐ liánghǎo de láogōng zhèngcè huò biāozhǔn, yǐ quèbǎo shípǐn ānquán hé wèishēng, yóuqí shì chūkǒu shípǐn.

Jiārù WTO hòu, suízhe màoyì de fánróng, yuènán gōngsī zhújiàn shúxīle ōuzhōu, měiguó hé rìběn shìchǎng de jìshù bìlěi.

Zài gāi guó zuìjìn qiānshǔ de zìyóu màoyì xiédìng zhōng, lìrú “ōuméng-yuènán zìyóu màoyì xiédìng” hé “kuà tàipíngyáng huǒbàn guānxì quánmiàn jìnbù xiéyì”(CPTPP), qǐyè shèhuì zérèn guīdìng dúzì zhànjùle dāndú de yī zhāng.

Yōuhuì de shìchǎng zhǔn rù hé guānshuì yǔ láogōng hé huánjìng bǎohù lìfǎ, tòumíngdù hé shànzhèng liánxì zài yīqǐ.

Dànshì jù wǒ guānchá, yuènán de xǔduō gōngsī shàngwèi duì qǐyè shèhuì zérèn yǒu qīngxī de liǎojiě, zhè bìng bù qíguài, yīnwèi wéixíng, zhōng xiǎoxíng qǐyè zhànle 97%. Tāmen zhōng de dà duōshù rén miànlín mǒu xiē tiǎozhàn, quēfá xuéxí huò guānxīn zìjǐ de shèhuì zérèn suǒ xū de zīyuán hé jīhuì.

Ránhòu, wǒ kàn dàole yīxiē biǎoxiàn bùcuò de gōngsī, suīrán lìrùn hěn gāo, dàn què wùjiěle qǐyè shèhuì zérèn de gàiniàn. Tāmen tíngzhǐ huā qián jiànzào jiàotáng, bǎotǎ hé miàoyǔ, jìnxíng yíshì bìng xiàng tāmen chóngbài de shénlíng gòngfèng, dàn hūlüèle shèqū hé shèhuì miànlín de wèntí.

Zhèngfǔ hé qǐyè dōu xūyào zài hélǐ shǐyòng zīyuán de jīchǔ shàng quèbǎo jīngjì zēngzhǎng, yǐ mǎnzú dāngdài rén de xūqiú, tóngshí yòu bù sǔnhài xià yīdài.

Qǐyè shèhuì zérèn bùjǐn shèjí shāngyè dàodé, érqiě hái shèjí měi gè gèrén hé zǔzhī de chéngnuò, jí wèi gǎishàn tāmen shēnghuó hé jīngyíng de shèqū zuò chū gòngxiàn.

Qǐyè gāo guǎn, gǔdōng, yuángōng, kèhù, chéngbāo shāng……dōu kěyǐ wéi qǐyè shèhuì zérèn de shíshī zuò chū gòngxiàn.

Wǒmen yǐjīng kàn dào xǔduō gōngsī wèi qǐyè shèhuì zérèn tígōng zhīchí de bēicǎn ànlì, lìrú 2008 nián, wèijīng shēngchǎn shāng Vedan Vietnam chéngrèn duōnián lái yīzhí jiāng wèi jīng chǔlǐ de fèiwù pái rù tóng nài shěng nánbù de Thi Vai hé,2016 nián zé shì táiwān gāngtiě fú ěr mó shā (Formosa) zhíwù zàochéngle yuènán lìshǐ shàng zuìdà de huánjìng zāinàn zhī yī, wūrǎnle hā tíng (Ha Tinh) shěng zhōngbù hé sān gè lín shěng dì hǎi’ànxiàn 200 gōnglǐ (125 yīnglǐ).

Zuìjìn de lìzi shì, zhōngbù dìqū de dì ān-shùn (Thua Thien-Hue) shuǐzāi yǐnfā de shāntǐ huápō zài Rao Trang 3 shuǐdiànzhàn zàochéng 5 míng gōngrén sǐwáng, lìng yǒu 12 rén shīzōng. Yīngdāng zhǐchū, guǎnlǐ zāihài fēngxiǎn de nénglì shì qǐyè shèhuì zérèn de yībùfèn.

Zài měi gè yǔjì hé bàofēngyǔ jìjié, duìyú měi yīcì kǔnàn, wǒmen hái jiànzhèngle láizì shìjiè gèdì de rénmen wú shǔ de chónggāo xíngwéi. Suǒyǒu jiùyuán huódòng dōu zhídé huānhū, dàn hái yuǎn yuǎn bùgòu. Wèile shíxiàn kě chíxù fāzhǎn, qǐyè shèhuì zérèn bànyǎnzhe guānjiàn juésè, guójiā jīgòu bìxū jiànlì duìhuà qúdào, bìng jùyǒu jīlì hé zhìcái shǒuduàn, yǐ shǐ qǐyè gèng jù zérèngǎn, bìng zài kěnéng de qíngkuàng xià gèngjiā yǒuhǎo dì kāizhǎn yèwù.

Yǔ cǐ tóngshí, gōngmín shèhuì zǔzhī, fēi zhèngfǔ zǔzhī, xīnwén jiè, zhuānjiā hé huóyuè de gōngmín yīnggāi duì pòhuài huánjìng huò duì gùyuán hé shèqū bù fù zérèn de xíngwéi shījiā gèng dà de yālì.

Qǐyè chuàngzàole jiùyè jīhuì hé cáifù, dànshì tōngguò pòhuài shēngtài xìtǒng hé wúshì rénmen de jiànkāng yǔ ānquán lái kāizhǎn yèwù jiāng shì zì huǐ de.

Yǔ dà zìrán hé shèqū héxié xiāngchǔ de shēnghuó hé yùnyíng bù zài shì yī zhǒng xuǎnzé, ér shì wǒmen wéi shí yǐ wǎn de wéiyī xuǎnzé.

Cam Ha shì yī wèi qǐyè jiā hé chuánbò zhuānjiā. Biǎodá de yìjiàn shì tā zìjǐ de.

Bản dịch tiếng Trung Học tiếng Trung online luyện dịch tiếng Trung bài 6

Ý nghĩa của việc kinh doanh có trách nhiệm

Năm ngoái, ngân hàng tôi từng làm việc đã thông báo rút khỏi hai dự án nhiệt điện lớn.

Điều đó phù hợp với cam kết mà họ đã đưa ra vào năm 2018 về việc ngừng cấp vốn cho các nhà máy nhiệt điện than mới. Đối với tôi, đó là một trong những ví dụ đáng chú ý nhất về việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR).

Kể từ khi Thỏa thuận Paris, một thỏa thuận trong Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu có hiệu lực vào tháng 11/2016, các tổ chức tài chính trên thế giới đã phải đối mặt với áp lực rất lớn từ các tổ chức phi chính phủ (NGO) và các tổ chức xã hội dân sự (CSO) nói “không” với khai thác than và nhiệt điện than để nhiệt độ trái đất không tăng quá 2 độ C.

Mục tiêu trọng tâm của Thỏa thuận Paris là tăng cường phản ứng toàn cầu đối với mối đe dọa của biến đổi khí hậu bằng cách giữ cho nhiệt độ toàn cầu tăng trong thế kỷ này ở mức thấp hơn 2 độ C so với mức thời kỳ tiền công nghiệp và theo đuổi các nỗ lực để hạn chế nhiệt độ tăng hơn nữa lên 1,5 độ C. , theo Biến đổi khí hậu của Liên hợp quốc.

Cho đến nay đã có hơn 100 tổ chức tài chính, bao gồm các ngân hàng và công ty bảo hiểm, trên khắp thế giới đã thoái vốn khỏi các dự án nhiệt điện than.

Khi tôi còn làm việc tại ngân hàng, tôi thấy ngân hàng thông báo các danh mục cụ thể mà ngân hàng sẽ từ chối cấp vốn trong các lĩnh vực dầu khí, nhiên liệu hóa thạch, khai khoáng, nông nghiệp và thủy sản. Bản thân ngân hàng có mục tiêu đầy tham vọng là đạt tới mức không phát thải trong các hoạt động của mình vào năm 2030 thông qua việc sử dụng năng lượng tái tạo.

Tôi biết đến khái niệm “thương mại công bằng” và “CSR” lần đầu tiên khi làm phóng viên trong quá trình Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2005.

Thuật ngữ CSR đã được các nhà kinh tế học sử dụng từ đầu những năm 1950 và đã trở nên phổ biến ở Hoa Kỳ từ những năm 1970.

Khi mới vào Việt Nam, người ta nói đến hầu hết là các chính sách hay tiêu chuẩn lao động tốt để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đặc biệt là hàng xuất khẩu.

Với sự bùng nổ thương mại sau khi gia nhập WTO, các công ty Việt Nam dần quen với các rào cản kỹ thuật tại thị trường Châu Âu, Châu Mỹ và Nhật Bản.

Trong các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết gần đây như Hiệp định Thương mại Tự do EU-Việt Nam và Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), các quy định về CSR chiếm một chương riêng.

Tiếp cận thị trường ưu đãi và thuế quan có liên quan đến luật lao động và bảo vệ môi trường, minh bạch và quản trị tốt.

Nhưng từ những gì tôi quan sát, nhiều công ty ở Việt Nam vẫn chưa hiểu rõ về CSR, không có gì đáng ngạc nhiên vì quy mô siêu nhỏ, nhỏ và vừa chiếm 97%. Hầu hết trong số họ phải đối mặt với những thách thức nhất định và thiếu các nguồn lực và cơ hội cần thiết để học hoặc quan tâm đến trách nhiệm xã hội của họ.

Sau đó, tôi đã thấy một số công ty làm tốt và thu được lợi nhuận cao nhưng lại hiểu sai về khái niệm CSR. Họ chỉ dừng lại ở việc chi tiền xây dựng nhà thờ, chùa, đền, thực hiện các nghi lễ và cúng dường các vị thần mà họ thờ cúng mà bỏ qua những vấn đề mà cộng đồng và xã hội đang phải đối mặt.

Cả chính phủ và doanh nghiệp cần đảm bảo tăng trưởng kinh tế trên cơ sở sử dụng hợp lý các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu của thế hệ hôm nay mà không gây hại cho thế hệ sau.

CSR không chỉ liên quan đến đạo đức kinh doanh mà còn là cam kết của mỗi cá nhân và tổ chức để đóng góp vào việc cải thiện cộng đồng mà họ đang sống và hoạt động.

Giám đốc điều hành doanh nghiệp, cổ đông, nhân viên, khách hàng, nhà thầu … tất cả đều có thể đóng góp vào việc thực hiện CSR.

Chúng ta đã từng chứng kiến ​​nhiều trường hợp đáng buồn của các công ty tham gia CSR, như năm 2008 khi nhà sản xuất bột ngọt Vedan Việt Nam thừa nhận đã xả chất thải chưa qua xử lý ra sông Thị Vải, phía Nam tỉnh Đồng Nai trong nhiều năm và năm 2016 khi thép Đài Loan nhà máy Formosa gây ra một trong những thảm họa môi trường lớn nhất trong lịch sử Việt Nam, gây ô nhiễm 200 km (125 dặm) đường bờ biển ở trung tâm tỉnh Hà Tĩnh và ba tỉnh lân cận.

Vụ sạt lở đất do lũ lụt hồi tháng 10 ở tỉnh Thừa Thiên-Huế khiến 5 công nhân tại nhà máy thủy điện Rào Trăng 3 thiệt mạng và 12 người khác mất tích là ví dụ gần đây nhất. Cần lưu ý rằng khả năng quản lý rủi ro thiên tai là một phần của CSR.

Trong mỗi mùa mưa bão, mỗi khi hoạn nạn chúng ta cũng chứng kiến vô số việc làm cao cả của những người từ khắp nơi. Tất cả các hoạt động cứu trợ đều đáng được cổ vũ, nhưng vẫn chưa đủ. Để phát triển bền vững, CSR đóng vai trò then chốt, các cơ quan nhà nước phải tạo ra một kênh đối thoại và có cả các biện pháp khuyến khích và chế tài để doanh nghiệp có trách nhiệm hơn và nếu có thể thì làm ăn tử tế hơn.

Cùng với đó, CSO, NGO, báo chí, các chuyên gia và những người dân tích cực nên gây áp lực lớn hơn đối với các hành vi gây tổn hại đến môi trường hoặc thiếu trách nhiệm đối với nhân viên và cộng đồng.

Các doanh nghiệp tạo ra công ăn việc làm và của cải, nhưng kinh doanh bằng cách phá hủy hệ sinh thái và coi thường sức khỏe và sự an toàn của con người sẽ là tự hủy hoại.

Sống và hoạt động hòa hợp với thiên nhiên, với cộng đồng không còn là lựa chọn mà là lựa chọn duy nhất của chúng ta trước khi quá muộn.

Cẩm Hà là một doanh nhân và một chuyên viên truyền thông. Ý kiến bày tỏ là của riêng cô ấy.

Cách gõ tiếng Trung SoGou PinYin có dấu bài 6 là bài tập luyện dịch tiếng Trung mỗi ngày để nâng cao kỹ năng đọc hiểu tiếng Trung tốt hơn.

Cách gõ tiếng Trung SoGou PinYin có dấu bài 6 là bài giảng rất quan trọng, các bạn cần luyện tập gõ tiếng Trung theo bài văn tiếng Trung này.

Cách gõ tiếng Trung SoGou PinYin có dấu bài 6 sẽ giúp bạn cảm thấy tự tin hơn khi gặp các bài thi thử HSK 6 phần đọc hiểu.

Các bạn hãy chia sẻ bài giảng này Cách gõ tiếng Trung SoGou PinYin có dấu bài 6 với những bạn khác nhé.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài học của chúng ta – Cách gõ tiếng Trung SoGou PinYin có dấu bài 6. Các bạn còn câu hỏi nào thắc mắc thì vui lòng để lại lời nhắn và bình luận vào trong diễn đàn Dân tiếng Trung hoặc diễn đàn học tiếng Trung ChineMaster nhé.