Thán từ trong Tiếng Trung

0
2216
Thán từ trong Tiếng Trung
Thán từ trong Tiếng Trung
Đánh giá post

Hôm nay lớp mình sẽ học sang phần ngữ pháp mới đó là Thán từ trong Tiếng Trung. Khi chúng ta nói Tiếng Trung với bạn bè hoặc đối tác người Trung Quốc thì chỉ cần nói mấy câu ngắn gọn xúc tích là họ hiểu, tuy nhiên, nếu chúng ta biết cách thêm thán từ trong một số câu nói Tiếng Trung thì sẽ khiến họ cảm thấy khả năng giao tiếp bằng Tiếng Trung của chúng ta sẽ ở trình độ cao hơn. Bởi vì câu văn mà chúng ta nói ra nó sẽ uyển chuyển hơn, lưu loát hơn, mượt mà hơn, làm cho người nghe cảm thấy tự nhiên và dễ nghe. Đó chính là tác dụng của Thán từ trong Tiếng Trung.

Và nội dung bài học hôm nay của chúng ta liên quan đến phần Thán từ, các em vào link bên dưới trước đã để ôn tập lại bài cũ, sau đó mới chuyển sang học bài mới.

Phân Biệt 就 và 才 trong Tiếng Trung

啊 ā (Biểu thị sự kinh ngạc hoặc ca ngợi) à, chà, ồ

Ví dụ:

啊!原来是你。
Ā !Yuán lái shì nǐ .
À!Thì ra là bạn

啊!球打得很好!
Ā !Qiú dǎ de hěn hǎo!
Ồ!Một pha đánh bóng thật đẹp!

啊!今年的庄稼长得真好哇。
Ā !J īn nián de zhuāngjia zhǎng de zhēn hǎo wa.
Chà, hoa màu năm nay thật tốt.

啊 á (dùng để hỏi dồn) hả, há, này

Ví dụ:

啊?他已经走了?
Á?Tā yǐ jīng zǒu le?
Hả? Anh ấy đi rồi à?

啊?你究竟去不去?
Á? Nǐ jiū jìng qù bu qù?
Này, rốt cuộc là anh có đi không vậy?

Chú ý: “啊” cũng có thể viết thành “呵”.

啊 ǎ (đặt ở đầu câu bày tỏ kinh ngạc) ủa

Ví dụ:

啊?收音机刚买回来怎么就坏了?
Ǎ ?Shōu yīn jī gāng mǎi huí lái zěn me jiù huài le?
Ủa, cái máy cát-xét mới mua về sao lại hư rồi.

啊?哪来的血?
Ǎ ?Nǎ lái de xuè?
Ủa, máu đâu ra thế này?

Chú ý: “啊” cũng có thể viết thành “呵”.

啊 à (đặt ở đầu câu, tỏ ý nhận lời hay chợt hiểu ra vấn đề) à, vâng, ồ

Ví dụ:

啊,我就马上来。
À ,wǒ jiù mǎ shàng lái.
Vâng, tôi sẽ đến ngay.

啊,原来是你!
À , yuán lái shì nǐ .
Ồ, thì ra là anh!

Chú ý: “啊” cũng có thể viết thành “呵”.

唉 āi (đặt ở đầu câu, bày tỏ sự đồng ý) ừ, vâng

Ví du:

唉,我就来。
Āi ,wǒ jiù lái.
Vâng, tôi sẽ đến.

唉,就这样。
Āi ,jiù zhè yàng.
Ừ, cứ như thế nhé.

哎呀 āiya (đặt ở đầu câu để bày tỏ sự ngạc nhiên nhưng có ý khen ngợi) ái chà , ối cha, ơ kìa.

Ví dụ:

哎呀,才十来岁,字写的多好呀!
Āi ya ,cái shí lái suì, zì xiě de duō hǎo ya.
Ái chà, mới mười tuổi thôi mà viết đẹp thế!

哎呀!长江大桥可真了不起!
Āi ya !Cháng jiāng dà qiáo kě zhēn liǎo bu qǐ !
Ối chà, chiếc cầu lớn bắc qua dòng Trường Giang thật tuyệt vời.

唉哟 Āi yō (đặt ở đầu câu, tỏ ý hết sức kinh ngạc) ôi, ôi chao, ấy cha v..v….

Ví dụ:

哎哟!有人掉在河里了。
Āi yō ! Yǒu rén diào zài hé lǐ le.
Ôi, có người nhảy xuống sông rồi.

哎哟!电线给风挂断了,别过去。
Āi yō !Diàn xiàn gěi fēng guā duàn le ,bié guò qù .
Ái chà, dây điện bị gió làm đứt rồi, đừng qua đó.

唉哟 Āi yō(đặt ở đầu câu, chỉ sự đau khổ) ôi, chao ôi

Ví dụ:

哎哟,过去的事别再提了。
Āi yō ,guò qù de shì bié zài tí le.
Chao ôi, chuyện trước đây anh đừng nhắc đến nữa.

哎哟!疼呀!
Āi yō !Téng ya!
Ôi, đau quá!

嗳 ǎi (đặt ở đầu câu, biểu thị sự phủ nhận hay không đồng ý) ấy, này

Ví dụ:

嗳,没有这回事,你别相信他。
Ài ,méi yǒu zhè huí shì ,nǐ bié xiāng xìn tā.
Ấy, không có chuyện này đâu, anh đừng tin anh ta.

嗳,你不能这样说。
Ài ,nǐ bù néng zhè yàng shuō.
Này, anh không thể nói như thế được.

唉 ài (đặt ở đầu câu, tỏ ý thương cảm hay tiếc nuối) ôi, hừ

Ví dụ:

唉!这病多折磨人哪!
Āi !Zhè bìng duō zhé mó rén na!
Ôi, chứng bệnh này khiến người ta khó chịu quá!

唉,怎么把新买来的书弄丢了。
Āi , zěn me bǎ xīn mǎi lái de shū nòng diū le.
Ôi, sao làm mất quyển sách mới mua rồi!

哈 hā (đặt ở đầu câu biểu thị sự vừa long hay vui vẻ, có dung ở dạng “哈哈” ) ha, a ha

Ví dụ:

哈,这孩子评上了优等生。
Hā ,zhè hái zi píng shàng le yōu děng shēng.
Ha, đứa bé này đã được bầu là học sinh xuất sắc.

哈哈,我们胜利了。
Hā hā ,wǒ men shèng lì le.
Ha ha, chúng tôi đã thắng rồi

哈 hā (đặt ở đầu câu để biểu thị sự kinh sợ hay khen ngợi, có thể dùng ở dạng “哈哈”) ối, ồ

哈,真对不起!
Hā ,zhēn duì bu qǐ !
Ồ, thành thật xin lỗi!

哈哈,他一个人踢进了三个球。
Hā hā ,tā yí gè rén tī jìn le sān gè qiú.
Ối chà, một mình anh ấy đã sút vào 3 quả.

咳 Hāi (đặt ở đầu câu để biểu thị sự giận dữ bất bình, miệt thị hay cấm đoán) ôi, ối

Ví dụ:

咳,他怎么竟然干出这样的事来!
Hāi, tā zěn me jìng rán gān chū zhè yàng de shì lái!
Ôi, sao họ lại làm ra chuyện thế này chứ!

咳,谁相信他吹的那一套。
Hāi, shuí xiāng xìn tā chuī de nà yí tào.
Ôi, ai mà tin những điều khoác lác của anh ấy chứ.

咳,前面红灯,快停了!
Hāi,qián mian hóng dēng, kuài tíng le!。
Ối, phía trước là đèn đỏ mau dừng lại

咳 Hāi (đặt ở đầu câu để biểu thị sự thương cảm, hối hận hay kinh ngạc) ôi

Ví dụ:

咳,好端端一本书, 怎么给弄脏了。
Hāi,hǎo duān duān yī běn shū, zěn me gěi nòng zāng le.
Ôi, một quyển sách hay thế này sao lại làm bẩn rồi.

咳,我真不该说这件事。Hāi, wǒ zhēn bù gāi shuō zhè jiàn shì。
Ôi, tôi thật không nên nói ra chuyện này.

咳,他一个月干了两个月的工作。Hāi, tā yí gè yuè gān le liǎng gè yuè de gōng zuò.
Ôi, chỉ trong vòng một tháng mà anh ấy đã làm công việc của hai tháng.

好 Hǎo (đặt ở đầu câu để chỉ sự khen ngợi, đồng ý, kết thúc hay không đồng ý) được, thôi được, tốt

Ví dụ:

好,你说的完全正确。
Hǎo ,nǐ shuō de wán quán zhèng què。
Vâng, những điều anh nói hoàn toàn đúng.

好,就这样办。
Hǎo ,jiù zhè yàng bàn.
Vâng, cứ làm như thế nhé.

好,今天就讲到这里。
Hǎo ,jīn tiān jiù jiǎng dào zhè lǐ .
Được rồi, hôm nay chúng ta sẽ giảng đến đây.

好,想不到他竟是那种人。
Hǎo ,xiǎng bú dào tā jìng shì nà zhǒng rén.
Ồ, không ngờ anh ấy lại là loại người như thế.

Chú ý: Thán từ “ 好” trong ví dụ “新社会好人好事多”, “病已经好了” và “天正在好起来” là tính từ. Từ “好” trong ví dụ “演出结束,观众连声叫好” là danh từ.

喔 ō (đặt ở đầu câu bày tỏ đã hiểu, đã lãnh hội được hay tỉnh ngộ)ồ, à

Ví dụ:

喔,我懂了。
Wō,wǒ dǒng le.
Ồ, tôi hiểu rồi.

喔,原来是这么回事。
Wō ,yuán lái shì zhè me huí shì.
Ồ, thì ra chuyện là như thế.

3. 喔,我想起来了。
Wō ,wǒ xiǎng qǐ lái le.
À, tôi nghĩ ra rồi

Chú ý: Từ “噢” cũng được viết thành “喔”

噢 ō
Xem 喔

哦 ó (đặt ở đầu câu, biểu thị sự hoài nghi)hứ, hả

Ví dụ:

哦,是这样吗?
Ó ,shì zhè yàng ma?
Hả, như vậy à?

哦,让我自己去看一下。
Ó, ràng wǒ zì jǐ qù kàn yí xià.
Hả? Để tự tôi đi xem một chút nào.

哦,他还不至于这样吧?
Ó ,tā hái bú zhì yú zhè yàng ba.
Hả, anh ấy không đến nỗi như thế chứ?

哦 ò (đặt ở đầu câu để biểu thị sự lĩnh hội hay tỉnh ngộ) à, ồ

哦,我知道了。
Ò ,wǒ zhī dào le.
Ồ, tôi biết rồi.

哦,钥匙忘在家里了!
Ò, yào shi wàng zài jiā lǐ le!
Ồ, chìa khóa tôi để quên ở nhà rồi!

哦 ò (đặt ở đầu câu để biểu thị sự chấp nhận hay đồng ý) ừ, à

Ví dụ:

哦,这事让我来干吧。
Ò, zhè shì ràng wǒ lái gān ba 。
À, việc này để tôi làm cho.

哦,我一定照你的话去做。
Ò ,wǒ yí dìng zhào nǐ de huà qù zuò 。
Ừ, tôi nhất định sẽ làm theo lời anh.

呀 yā (đặt ở đầu câu để biểu thị sự kinh ngạc, vui sướng hay nghi ngờ) a, á, ồ , hả v..v…
呀,下雪 了!Yā, xià xuě le!
A, tuyết rơi rồi!

呀,今年又是大丰收!
Yā ,jīn nián yòu shì dà fēng shōu!
A, năm nay lại là một năm bội thu lớn!

呀,这是为什么?
Yā,zhè shì wèi shén me?
Hả, sao lại vậy?

哟 Yō (đặt ở đầu câu để biểu thị sự kinh ngạc, khen ngợi hay thất vọng) ơ, ồ

Ví dụ:

哟,真行 !
Yō, zhēn xíng!
Ồ, thật hay!

哟,写得不错!
Yō, xiě de bú cuò!
Ồ,viết hay quá!

哟,怎么下起雨来了?
Yō,zěn me xià qǐ yǔ lái le?
Ồ, sao trời lại mưa rồi?

Chú ý: Từ “哟” cũng có thể viết là “唷”

Xem 哟