Học Tiếng Trung giao tiếp Bài 10 Đi mua Quần áo

0
2963
Học Tiếng Trung giao tiếp Bài 10 Đi mua Quần áo
Học Tiếng Trung giao tiếp Bài 10 Đi mua Quần áo
Đánh giá post

Chào các em học viên, lớp mình phần lớn là các bạn học viên nữ, các em thích đi mua quần áo không, đi shopping ở trung tâm thương mại, hoặc ở khu chợ quần áo thời trang. Bạn nào cũng hớn hở vậy chắc là đều rất thích rồi. Sở thích của phụ nữ là Mua sắm quần áo và giầy dép.

Nội dung bài giảng Tiếng Trung giao tiếp hôm nay sẽ có các câu đàm thoại Tiếng Trung liên quan đến Chủ đề đi mua sắm Quần áo. Các em nữ chú ý học thật kỹ bài hôm nay nhé, sau này các em sẽ dùng đến rất nhiều đấy.

Trước khi học bài mới, các em vào link bên dưới, bao giờ chúng ta cũng phải ôn tập lại bài cũ, như vậy thì sẽ không bị rơi rụng kiến thức đã học và học càng chắc chắn hơn.

Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày Bài 9 Đi siêu thị mua đồ

Chủ đề: Đi mua quần áo (去买衣服)

A: 您好,我可以帮你什么呢?
Nín hǎo, wǒ ké yǐ bāng nǐ shén me ne?
Xin chào , tôi có thể giúp gì cho bạn không?

B: 我明天要去面试。你可以帮我找一件合适的吗?
Wǒ míng tiān yào qù miàn shì. Nǐ ké yǐ bāng wǒ zhǎo yī jiàn shì hé de ma?
Ngày mai tôi phải đi tham gia 1 cuộc phỏng vấn. Bạn có thể giúp tôi chọn 1 bộ đồ phù hợp với ngày mai được không?

A: 当然可以。帮助您是我的责任。
Dāng rán ké yǐ. Bāng zhù nín shì wǒ de zé rèn.
Tất nhiên là được rồi. Giúp bạn là trách nhiệm của tôi.

B: 好的。那你觉得去面试时要穿什么服装最合适呢?
Hǎo de. Nà nǐ jué dé qù miàn shì shí yào chuān shén me fú zhuāng zuì hé shì ne?
Oke. Vậy bạn thấy lúc đi phỏng vấn thì cần mặc trang phục gì là thích hợp nhất đây?

A: 对我来说,女士求职服装一般以西装,套裙为主。这是最通用、最稳妥的着装。
Duì wǒ lái shuō, nǚ shì qiú zhí fú zhuāng yī bān yǐ xī zhuāng, tào qún wéi zhǔ. Zhè shì zuì tōngyòng, zuì wén tuǒ de zhuó zhuāng.
Đối với tôi mà nói, tôi thấy phụ nữ công sở thường mặc quần áo theo phong cách tây âu, váy díp. Mặc như vậy là phổ biến nhất và an tòan nhất.

B: 那你帮我拿一些好看的裙子来,我试一下。
Nà nǐ bāng wǒ ná yì xiē hǎokàn de qún zi lái, wǒ shì yí xià.
Vậy bạn mang giúp tôi 1 vài chiếc váy trông đẹp đẹp đến đây tôi thử xem thế nào.

A: 您觉得这套蓝色的裙子怎么样?您试试吧。
Nín jué dé zhè táo lán sè de qún zi zěn me yàng? Nín shì shì ba.
Bạn thấy chíếc váy màu xanh nước biển này thế nào?

B: 这套裙子我穿得不得了。太小了。有大号吗?
Zhè táo qún zi wǒ chuān dé bù dé liǎo. Tài xiǎo le. Yǒu dà hào ma?
Chiếc váy này tôi mặc không có nổi. Quá nhỏ so với tôi. Có số to hơn không?

A: 只有其他颜色才有大号。蓝色群的大号我们服装店昨天卖完了。
Zhí yǒu qí tā yán sè cái yǒu dà hào. Lán sè qún de dà hào wǒ men fú zhuāng diàn zuó tiān mài wán le.
Bây giờ chỉ có những màu khác là có size lớn. Còn size lớn của chiếc váy màu xanh biển hôm qua cửa hàng quần áo của chúng tôi bán hết mất rồi.

B: 那你们家店还有什么颜色的呢?
Nà nǐ men jiā diàn hái yǒu shén me yán sè de ne?
Vậy cửa hàng của bạn còn những màu gì nhỉ?

A: 这套群还有绿色,黄色,黑色,紫色。您要哪套?
Zhè tào qún hái yǒu lǜsè, huángsè, hēisè, zǐsè, nín yào nǎ táo?
Chiếc váy này còn màu xanh lá, màu vàng, màu đen, màu tím. Bạn muốn chiếc váy màu nào?

B: 我最喜欢紫色的。我会穿紫色。
Wǒ zùi xǐ huān zǐ sè de. Wǒ huì chuān zǐsè.
Tôi thích nhất là màu tím. Vậy nên tôi sẽ mặc màu tím .

A: 这套群您穿得太好看了,很适合您的身体。我觉得这套群让您更加美丽哦。
Zhè tào qún nín chuān dé tài hǎo kàn le, hěn shì hé nín de shēn tǐ .wǒ jué dé zhè tào qún ràng nín gèng jiā měi lì ó.
Bộ váy này bạn mặc rất đẹp, rất phù hợp với cơ thể của bạn. Tôi thấy chiếc váy này làm bạn đẹp lên rất nhiều .

B: 好的。那我拿这套紫色。帮我算钱吧。
Hǎo de, nà wǒ ná zhè táo zǐ sè ba.
Okay , vậy tôi sẽ lấy chiếc váy màu tím này,giúp tôi tính tiền đi.