Thán từ Tiếng Trung

0
2719
Thán từ Tiếng Trung trong giao tiếp
Thán từ Tiếng Trung trong giao tiếp
Đánh giá post

Nguồn: TiengTrungNet.com
Biên soạn: Nguyễn Minh Vũ

Ghi rõ nguồn khi chia sẻ bài viết này để tôn trọng công sức người biên soạn tài liệu cho các bạn học Tiếng Trung.

Chào các em học viên, các buổi học trước chúng ta đã học được khá nhiều từ vựng Tiếng Trung theo các chủ đề khác nhau. Hôm nay lớp mình sẽ chuyển sang học thêm một số câu cảm thán trong Tiếng Trung, hay còn gọi là thán từ Tiếng Trung. Thán từ Tiếng Trung đóng vai trò rất quan trọng khi chúng ta biểu đạt ý nghĩ và cảm xúc của mình bằng Tiếng Trung, thiếu đi công cụ này thì câu văn của chúng ta khi nói ra sẽ rất là khô khan. Vì vậy nếu các em được trang bị thêm công cụ thán từ khi giao tiếp Tiếng Trung với người Trung Quốc thì sẽ khiến cuộc hội thoại trở nên thân thiện hơn rất nhiều, đối tác làm ăn với chúng ta sẽ cảm thấy gần gũi hơn, như vậy sẽ thúc đẩy được công việc chúng ta được thuận lợi hơn. Các em cảm thấy học thán từ Tiếng Trung có quan trọng không nào.

Và trước khi học sang bài mới ngày hôm nay, các em cần có thói quen ôn tập lại nội dung của bài học cũ trước. Các em vào link bên dưới để xem nhanh lại các kiến thức ngữ pháp chúng ta đã học tuần trước.

Cách dùng 所 trong Tiếng Trung

Thán từ là loại từ biểu thị một thái độ,tình cảm,cảm xúc của người nói. Thán từ thể hiện sự kêu gọi và ứng đáp.
Đây là một loại hư từ đặc biệt, tính độc lập của chúng mạnh nhất, luôn luôn độc lập ở ngoài câu, không nảy sinh mối liên hệ với các từ ngữ khác.
Thán từ thường xuyên làm thành phần độc lập hoặc độc lập thành phân câu.
* Một số thán từ thường gặp:
Chú ý: các nghĩa của các thán từ dưới đây chỉ là một số nghĩa chung chung, để dịch cho chính xác, phải căn cứ vào tình huống cụ thể.

A, á (biểu thị sự kinh ngạc)
呀,这下可糟了Á, làn này hỏng rồi!

yōu
Á (tỏ ý kinh ngạc, sợ hãi)
呦,那边有个人影。Á, bên kia có bóng người !
Ối (biểu thị đột nhiên phát hiện hoặc nhớ ra)
呦!忘了带身份证了。Ối, quên mang CMND rồi!

zhā
Dạ, vâng (tiếng ứng đáp của người hầu ngày xưa đối với chủ)


ǎi
Ấy, ấy chết (tỏ ý phủ định hoặc không đồng ý)
嗳,这怎么能行呢?Ấy chết, như vậy sao được chứ?

ài
Ôi (tỏ ý thương cảm, thất vọng)
唉,这场球有输了。Ôi, trận bóng này lại thua rồi.
Ôi (tỏ ý tiếc nuối, hối hận)
唉,我真不该到这里来!Ôi, tôi thật không nên đến đây!
Ừ (biểu thị sự đáp lời hoặc đồng ý)
唉,去吧!Ừ, đi đi!

èn
Ủa, hả (biểu thị sự thắc mắc)
嗯?你怎么不说话了?Ủa, sao anh không nói nữa?
哈哈
Hāhā
Hà hà (biểu thị sự đắc ý, thoả mãn)
哈哈,试验成功啦!Hà hà, thí nghiệm thành công rồi!

Hāi
Này (biểu thị sự kêu gọi, nhắc nhở)
咳,你到哪儿去?Này, anh đi đâu đó?
Hả, ủa (biểu thị sự kinh ngạc)
咳,有这样的好事?Ủa, có chuyện tốt vậy sao?
嗨哟
Hāi yō
Dô ta, hò dô ta (tiếng hò của những người làm lao động nặng khi cùng thực hiện một động tác nào đó)
嗨哟!嗨哟!大家齐用力哟!Dô ta! Dô ta! Mọi người cùng gắng sức nào!


Ơ, ồ (biểu thị sự kinh ngạc)
嗬,真棒!Ồ, cừ thật!


Hừ (tỏ ý không bằng lòng)
吓,怎么能这样呢?Hừ, sao có thể như vậy chứ?

Hēi
Này (biểu thị sự nhắc nhở, kêu gọi)
嘿,上哪儿去?Này, đi đâu đấy?
Chà (biểu thị sự đắc ý, ca ngợi)
嘿,真了不起!Chà, giỏi thật!
Ồ, ôi, ủa (biểu thị sự kinh ngạc)
嘿,下雪了!Ồ, tuyết rơi rồi

Hèng
Hừm, hừ (tỏ ý bất mãn, khinh thường, phẫn nộ)
哼,有什么了不起?Hừ, có gì hay chứ?

ó
Ủa (biểu thị sự nửa tin nửa ngờ)
哦,你也要来参加我们的会?Ủa? Anh cũng muốn đến tham gia cuộc họp của chúng tôi à?

ò
Ồ (biểu thị sự hiểu ra)
哦,我懂了!Ồ, tôi hiểu rồi!

pēi
Hừ, xì (biểu thị sự trách móc, khinh miệt, phản đối)
呸,不知羞耻的东西!Xì, đồ không biết xấu hổ!


wèi
Này, a lô (biểu thị sự kinh ngạc)
喂,等等我! Này, đợi tôi với!