Khóa học tiếng Trung giao tiếp online HSK online HSKK online TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ đào tạo chứng chỉ HSK 9 cấp HSKK sơ trung cao cấp theo bộ Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG TOÀN DIỆN
Cách dùng siêu giáo trình hán ngữ 1 vạn quyển bài giảng 14
CHỦ ĐỀ:
生日、出生、日期、礼物、聚会、举办、计划、邀请、会议、谈判
Shēngrì, chūshēng, rìqī, lǐwù, jùhuì, jǔbàn, jìhuà, yāoqǐng, huìyì, tánpàn
Sinh nhật, ngày sinh, ngày tháng năm, quà tặng, tụ họp, tổ chức, kế hoạch, lời mời, hội nghị và đàm phán
PHẦN 1. CÁCH ĐỌC NĂM, THÁNG, NGÀY TRONG TIẾNG TRUNG
- Cách đọc năm
Khi đọc năm, tiếng Trung thông thường đọc từng chữ số riêng lẻ.
Công thức:
Số năm + 年 nián
Ví dụ:
1998年
一九九八年
Yī jiǔ jiǔ bā nián
Năm 1998
2002年
二零零二年
Èr líng líng èr nián
Năm 2002
2006年
二零零六年
Èr líng líng liù nián
Năm 2006
2007年
二零零七年
Èr líng líng qī nián
Năm 2007
2011年
二零一一年
Èr líng yī yī nián
Năm 2011
2014年
二零一四年
Èr líng yī sì nián
Năm 2014
Lưu ý:
2002 không đọc:
二千零二年
trong cách nói năm thông thường.
Nên đọc:
二零零二年
- Cách đọc tháng
Công thức:
Số + 月 yuè
一月
yī yuè
tháng 1
六月
liù yuè
tháng 6
九月
jiǔ yuè
tháng 9
十一月
shíyī yuè
tháng 11
- Cách đọc ngày
Công thức:
Số + 日 rì
hoặc trong khẩu ngữ:
Số + 号 hào
Ví dụ:
九月七日
Jiǔ yuè qī rì
Ngày 7 tháng 9
九月七号
Jiǔ yuè qī hào
Ngày 7 tháng 9
六月三日
Liù yuè sān rì
Ngày 3 tháng 6
十一月六日
Shíyī yuè liù rì
Ngày 6 tháng 11
九月二十八日
Jiǔ yuè èrshíbā rì
Ngày 28 tháng 9
- 日 và 号 khác nhau thế nào?
日 thường gặp trong:
văn viết
hành chính
thông báo
hợp đồng
lịch
văn bản chính thức
号 được dùng rất phổ biến trong khẩu ngữ.
Ví dụ:
今天是九月七号。
Jīntiān shì jiǔ yuè qī hào.
Hôm nay là ngày 7 tháng 9.
会议日期是九月七日。
Huìyì rìqī shì jiǔ yuè qī rì.
Ngày tổ chức hội nghị là ngày 7 tháng 9.
PHẦN 2. TRẬT TỰ NGÀY THÁNG NĂM
Tiếng Trung sắp xếp thời gian từ đơn vị lớn đến đơn vị nhỏ.
Công thức:
年 + 月 + 日
Năm + tháng + ngày
Ví dụ:
二零零二年一月十日
Èr líng líng èr nián yī yuè shí rì
Ngày 10 tháng 1 năm 2002
一九九八年六月三日
Yī jiǔ jiǔ bā nián liù yuè sān rì
Ngày 3 tháng 6 năm 1998
二零零七年九月十一日
Èr líng líng qī nián jiǔ yuè shíyī rì
Ngày 11 tháng 9 năm 2007
二零一四年九月二十八日
Èr líng yī sì nián jiǔ yuè èrshíbā rì
Ngày 28 tháng 9 năm 2014
Không sắp xếp theo trật tự tiếng Việt:
十日一月二零零二年 ×
Mà phải là:
二零零二年一月十日
PHẦN 3. 几 jǐ – MẤY, BAO NHIÊU
几 được dùng để hỏi một số lượng nhỏ hoặc một con số chưa biết.
Công thức:
几 + lượng từ/danh từ chỉ đơn vị
几月?
Jǐ yuè?
Tháng mấy?
几号?
Jǐ hào?
Ngày mấy?
几日?
Jǐ rì?
Ngày mấy?
几年?
Jǐ nián?
Mấy năm?
Ví dụ:
现在是几月?
Xiànzài shì jǐ yuè?
Bây giờ là tháng mấy?
今天几号?
Jīntiān jǐ hào?
Hôm nay ngày mấy?
今天是几月几号?
Jīntiān shì jǐ yuè jǐ hào?
Hôm nay là ngày bao nhiêu tháng bao nhiêu?
你的生日是几月几号?
Nǐ de shēngrì shì jǐ yuè jǐ hào?
Sinh nhật của bạn là ngày bao nhiêu tháng bao nhiêu?
你的生日是几月几日?
Nǐ de shēngrì shì jǐ yuè jǐ rì?
Sinh nhật của bạn là ngày bao nhiêu tháng bao nhiêu?
Trong hội thoại thường ngày, tự nhiên nhất là:
你的生日是几月几号?
PHẦN 4. 哪 nǎ VÀ 几 jǐ KHÔNG DÙNG GIỐNG NHAU
Trong giáo án gốc có:
哪月?
哪日?
你的生日是哪月哪日?
Những cách này không phải lựa chọn tự nhiên nhất trong khẩu ngữ hiện đại.
Khi hỏi ngày sinh cụ thể, nên dùng:
你的生日是几月几号?
Nǐ de shēngrì shì jǐ yuè jǐ hào?
Hoặc:
你的生日是几月几日?
哪 thường có nghĩa:
nào
cái nào
người nào
môn nào
nơi nào
Cấu trúc:
哪 + lượng từ + N
哪个月?
Nǎ ge yuè?
Tháng nào?
哪一天?
Nǎ yì tiān?
Ngày nào?
哪一年?
Nǎ yì nián?
Năm nào?
Ví dụ:
你想在哪一天过生日?
Nǐ xiǎng zài nǎ yì tiān guò shēngrì?
Bạn muốn tổ chức sinh nhật vào ngày nào?
会议在哪一天举行?
Huìyì zài nǎ yì tiān jǔxíng?
Hội nghị được tổ chức vào ngày nào?
你是哪一年出生的?
Nǐ shì nǎ yì nián chūshēng de?
Bạn sinh năm nào?
PHẦN 5. A 是 B – CÂU XÁC ĐỊNH THÔNG TIN
Cấu trúc:
A + 是 + B
你的生日是九月七日。
Nǐ de shēngrì shì jiǔ yuè qī rì.
Sinh nhật của bạn là ngày 7 tháng 9.
我的生日是六月八号。
Wǒ de shēngrì shì liù yuè bā hào.
Sinh nhật của tôi là ngày 8 tháng 6.
今天是九月十一日。
Jīntiān shì jiǔ yuè shíyī rì.
Hôm nay là ngày 11 tháng 9.
聚会的时间是晚上七点。
Jùhuì de shíjiān shì wǎnshang qī diǎn.
Thời gian của buổi tụ họp là 7 giờ tối.
会议的日期是九月二十八日。
Huìyì de rìqī shì jiǔ yuè èrshíbā rì.
Ngày tổ chức hội nghị là ngày 28 tháng 9.
PHẦN 6. 过 guò + DANH TỪ – TRẢI QUA, TỔ CHỨC
过 trong 过生日 không phải trợ từ kinh nghiệm 过.
Ở đây 过 là động từ mang nghĩa:
đón
trải qua
ăn mừng
Cụm rất thường gặp:
过生日
guò shēngrì
đón sinh nhật
过年
guònián
ăn Tết
过春节
guò Chūnjié
ăn Tết Nguyên đán
过周末
guò zhōumò
trải qua cuối tuần
Ví dụ:
今天我过生日。
Jīntiān wǒ guò shēngrì.
Hôm nay tôi tổ chức sinh nhật.
你想在哪儿过生日?
Nǐ xiǎng zài nǎr guò shēngrì?
Bạn muốn tổ chức sinh nhật ở đâu?
今年你想怎么过生日?
Jīnnián nǐ xiǎng zěnme guò shēngrì?
Năm nay bạn muốn đón sinh nhật như thế nào?
我想跟家人一起过生日。
Wǒ xiǎng gēn jiārén yìqǐ guò shēngrì.
Tôi muốn đón sinh nhật cùng gia đình.
她准备在饭店过生日。
Tā zhǔnbèi zài fàndiàn guò shēngrì.
Cô ấy chuẩn bị tổ chức sinh nhật tại nhà hàng.
PHẦN 7. 在哪儿 + V – LÀM GÌ Ở ĐÂU
Cấu trúc:
S + 在 + 地点 + V + O
Câu hỏi:
S + 在哪儿 + V + O?
Ví dụ:
你在哪儿过生日?
Nǐ zài nǎr guò shēngrì?
Bạn tổ chức sinh nhật ở đâu?
你在哪儿工作?
Nǐ zài nǎr gōngzuò?
Bạn làm việc ở đâu?
公司在哪儿举办活动?
Gōngsī zài nǎr jǔbàn huódòng?
Công ty tổ chức hoạt động ở đâu?
你想在哪儿举行聚会?
Nǐ xiǎng zài nǎr jǔxíng jùhuì?
Bạn muốn tổ chức buổi tụ họp ở đâu?
Khám phá thêm nội dung về luyện thi HSKK ChineMaster.
PHẦN 8. 出生在 + ĐỊA ĐIỂM
Cấu trúc:
S + 出生在 + địa điểm
我出生在河内。
Wǒ chūshēng zài Hénèi.
Tôi sinh ra tại Hà Nội.
我出生在胡志明市。
Wǒ chūshēng zài Húzhìmíng Shì.
Tôi sinh ra tại Thành phố Hồ Chí Minh.
他出生在北京。
Tā chūshēng zài Běijīng.
Anh ấy sinh ra ở Bắc Kinh.
她出生在越南北部。
Tā chūshēng zài Yuènán běibù.
Cô ấy sinh ra ở miền Bắc Việt Nam.
Lưu ý câu gốc:
我出在胡志明市。×
Phải sửa thành:
我出生在胡志明市。
Wǒ chūshēng zài Húzhìmíng Shì.
PHẦN 9. 出生于 + THỜI GIAN / ĐỊA ĐIỂM
于 yú có nghĩa gần với 在 hoặc Ở/VÀO trong một số ngữ cảnh nhưng mang sắc thái trang trọng, văn viết hơn.
Cấu trúc:
S + 出生于 + thời gian
S + 出生于 + địa điểm
Ví dụ:
我出生于二零零七年。
Wǒ chūshēng yú èr líng líng qī nián.
Tôi sinh năm 2007.
我出生于二零一一年。
Wǒ chūshēng yú èr líng yī yī nián.
Tôi sinh năm 2011.
我出生于越南。
Wǒ chūshēng yú Yuènán.
Tôi sinh tại Việt Nam.
他出生于河内。
Tā chūshēng yú Hénèi.
Anh ấy sinh tại Hà Nội.
So sánh:
我出生在河内。
Khẩu ngữ, tự nhiên trong giao tiếp.
我出生于河内。
Trang trọng hơn, thích hợp với:
tiểu sử
hồ sơ
văn bản
giới thiệu nhân vật
PHẦN 10. 于 + THỜI GIAN + V
Cấu trúc:
S + 于 + thời gian + V + O
我于二零零二年出生在河内。
Wǒ yú èr líng líng èr nián chūshēng zài Hénèi.
Tôi sinh tại Hà Nội vào năm 2002.
公司将于下周举办会议。
Gōngsī jiāng yú xià zhōu jǔxíng huìyì.
Công ty sẽ tổ chức hội nghị vào tuần sau.
学校将于九月七日举行开学典礼。
Xuéxiào jiāng yú jiǔ yuè qī rì jǔxíng kāixué diǎnlǐ.
Nhà trường sẽ tổ chức lễ khai giảng vào ngày 7 tháng 9.
活动将于下午两点开始。
Huódòng jiāng yú xiàwǔ liǎng diǎn kāishǐ.
Hoạt động sẽ bắt đầu lúc 2 giờ chiều.
Đây là cấu trúc rất thường gặp trong:
thông báo
tin tức
hành chính
hợp đồng
thư mời
PHẦN 11. 出生地 – NƠI SINH
出生地 là danh từ.
出生
chūshēng
sinh ra
地
dì
địa điểm, nơi
出生地
chūshēngdì
nơi sinh
Câu hỏi:
你的出生地在哪儿?
Nǐ de chūshēngdì zài nǎr?
Nơi sinh của bạn ở đâu?
我的出生地在河内。
Wǒ de chūshēngdì zài Hénèi.
Nơi sinh của tôi ở Hà Nội.
他的出生地是胡志明市。
Tā de chūshēngdì shì Húzhìmíng Shì.
Nơi sinh của anh ấy là Thành phố Hồ Chí Minh.
Có hai cấu trúc:
出生地 + 在 + địa điểm
出生地 + 是 + địa điểm
Ví dụ:
我的出生地在河内。
我的出生地是河内。
Cả hai đều đúng, nhưng cách nhìn ngữ pháp khác nhau.
PHẦN 12. LƯỢNG TỪ 份 fèn
礼物 có thể dùng lượng từ:
份
一份礼物
yí fèn lǐwù
một món quà
两份礼物
liǎng fèn lǐwù
hai phần quà
份 còn dùng với:
一份工作
yí fèn gōngzuò
một công việc
一份合同
yí fèn hétóng
một bản hợp đồng
一份文件
yí fèn wénjiàn
một tài liệu
一份报告
yí fèn bàogào
một bản báo cáo
Ví dụ:
我准备了一份生日礼物。
Wǒ zhǔnbèi le yí fèn shēngrì lǐwù.
Tôi đã chuẩn bị một món quà sinh nhật.
这是公司送给客户的一份礼物。
Zhè shì gōngsī sònggěi kèhù de yí fèn lǐwù.
Đây là một món quà công ty tặng khách hàng.
PHẦN 13. 给 + NGƯỜI + V + O
给 có thể đứng trước đối tượng nhận tác động.
Cấu trúc:
A + 给 + B + V + O
我给同事送礼物。
Wǒ gěi tóngshì sòng lǐwù.
Tôi tặng quà cho đồng nghiệp.
我给朋友买生日礼物。
Wǒ gěi péngyou mǎi shēngrì lǐwù.
Tôi mua quà sinh nhật cho bạn.
公司给客户准备礼物。
Gōngsī gěi kèhù zhǔnbèi lǐwù.
Công ty chuẩn bị quà cho khách hàng.
老板给员工发礼物。
Lǎobǎn gěi yuángōng fā lǐwù.
Ông chủ phát quà cho nhân viên.
PHẦN 14. V + O + 给 + NGƯỜI
Một số động từ có thể dùng:
S + V + O + 给 + B
Ví dụ:
我送礼物给同事。
Wǒ sòng lǐwù gěi tóngshì.
Tôi tặng quà cho đồng nghiệp.
我寄文件给客户。
Wǒ jì wénjiàn gěi kèhù.
Tôi gửi tài liệu cho khách hàng.
Tuy nhiên với 送, cách rất tự nhiên là:
送给 + người + O
我送给同事一份礼物。
Wǒ sònggěi tóngshì yí fèn lǐwù.
Tôi tặng đồng nghiệp một món quà.
Hoặc:
我给同事送了一份礼物。
Wǒ gěi tóngshì sòng le yí fèn lǐwù.
PHẦN 15. 送给 + NGƯỜI + O
Cấu trúc:
S + 送给 + người + O
我送给同事一份礼物。
Wǒ sònggěi tóngshì yí fèn lǐwù.
Tôi tặng đồng nghiệp một món quà.
他送给我一本书。
Tā sònggěi wǒ yì běn shū.
Anh ấy tặng tôi một cuốn sách.
公司送给客户一些纪念品。
Gōngsī sònggěi kèhù yìxiē jìniànpǐn.
Công ty tặng khách hàng một số quà lưu niệm.
这是老板送给我的生日礼物。
Zhè shì lǎobǎn sònggěi wǒ de shēngrì lǐwù.
Đây là quà sinh nhật ông chủ tặng tôi.
PHẦN 16. CỤM CHỦ – VỊ LÀM ĐỊNH NGỮ
Đây là một trọng điểm rất quan trọng.
Cấu trúc:
[S + V + O] + 的 + N
Phần đứng trước 的 trở thành định ngữ bổ nghĩa cho danh từ phía sau.
Ví dụ:
我送给同事的礼物
Phân tích:
我
tôi
送给同事
tặng cho đồng nghiệp
的
礼物
món quà
Cả cụm:
我送给同事的礼物
Wǒ sònggěi tóngshì de lǐwù
Món quà mà tôi tặng đồng nghiệp
Ví dụ:
这是我送给同事的礼物。
Zhè shì wǒ sònggěi tóngshì de lǐwù.
Đây là món quà tôi tặng đồng nghiệp.
这是朋友送给我的礼物。
Zhè shì péngyou sònggěi wǒ de lǐwù.
Đây là món quà bạn tôi tặng tôi.
这是公司邀请的客户。
Zhè shì gōngsī yāoqǐng de kèhù.
Đây là khách hàng mà công ty mời.
这是我们下周要举办的活动。
Zhè shì wǒmen xià zhōu yào jǔbàn de huódòng.
Đây là hoạt động mà tuần sau chúng tôi sẽ tổ chức.
这是老板让我准备的合同。
Zhè shì lǎobǎn ràng wǒ zhǔnbèi de hétóng.
Đây là hợp đồng mà ông chủ bảo tôi chuẩn bị.
PHẦN 17. 这是……的…… – ĐÂY LÀ… MÀ…
Công thức:
这是 + cụm định ngữ + 的 + N
这是我买的礼物。
Zhè shì wǒ mǎi de lǐwù.
Đây là món quà tôi mua.
这是客户送给公司的礼物。
Zhè shì kèhù sònggěi gōngsī de lǐwù.
Đây là món quà khách hàng tặng công ty.
这是明天要举行的会议。
Zhè shì míngtiān yào jǔxíng de huìyì.
Đây là cuộc họp sẽ được tổ chức ngày mai.
这是公司准备举办的活动。
Zhè shì gōngsī zhǔnbèi jǔbàn de huódòng.
Đây là hoạt động công ty chuẩn bị tổ chức.
PHẦN 18. 有 + DANH TỪ BIỂU THỊ ĐẶC TÍNH
Trong giáo án có:
有意义
yǒu yìyì
có ý nghĩa
Cụm 有 + N đôi khi có thể tạo thành vị ngữ biểu thị đặc điểm hoặc trạng thái.
Ví dụ:
有意义
có ý nghĩa
有意思
thú vị
有时间
có thời gian
有经验
có kinh nghiệm
有能力
có năng lực
有办法
có cách
Lưu ý:
Không nên đơn giản giải thích toàn bộ “有 + N = tính từ”.
Chính xác hơn:
有 + N là một cụm động từ/vị ngữ, nhưng cả cụm có thể biểu thị đặc điểm và làm định ngữ với 的.
Ví dụ:
这次聚会很有意义。
Zhè cì jùhuì hěn yǒu yìyì.
Buổi tụ họp lần này rất có ý nghĩa.
这是一次很有意义的聚会。
Zhè shì yí cì hěn yǒu yìyì de jùhuì.
Đây là một buổi tụ họp rất có ý nghĩa.
他是一个很有经验的人。
Tā shì yí ge hěn yǒu jīngyàn de rén.
Anh ấy là một người rất có kinh nghiệm.
这是一个很有价值的项目。
Zhè shì yí ge hěn yǒu jiàzhí de xiàngmù.
Đây là một dự án rất có giá trị.
PHẦN 19. 次 cì – LƯỢNG TỪ CHỈ SỐ LẦN
一次聚会
yí cì jùhuì
một lần tụ họp / một buổi tụ họp
一次会议
yí cì huìyì
một cuộc họp
一次活动
yí cì huódòng
một hoạt động
一次比赛
yí cì bǐsài
một cuộc thi
Ví dụ:
公司举办了一次聚会。
Gōngsī jǔbàn le yí cì jùhuì.
Công ty đã tổ chức một buổi tụ họp.
我们参加了一次文化交流活动。
Wǒmen cānjiā le yí cì wénhuà jiāoliú huódòng.
Chúng tôi đã tham gia một hoạt động giao lưu văn hóa.
这是一次很重要的会议。
Zhè shì yí cì hěn zhòngyào de huìyì.
Đây là một cuộc họp rất quan trọng.
PHẦN 20. 今天晚上公司有…… – CÂU 有 BIỂU THỊ SỰ TỒN TẠI / SỰ KIỆN
Câu:
今天晚上公司有一个聚会。
Jīntiān wǎnshang gōngsī yǒu yí ge jùhuì.
Tối nay công ty có một buổi tụ họp.
Cấu trúc:
Thời gian + địa điểm/chủ thể + 有 + sự việc
Ví dụ:
明天公司有一个会议。
Míngtiān gōngsī yǒu yí ge huìyì.
Ngày mai công ty có một cuộc họp.
今天下午学校有一个活动。
Jīntiān xiàwǔ xuéxiào yǒu yí ge huódòng.
Chiều nay trường có một hoạt động.
下周公司有一个重要的客户会议。
Xià zhōu gōngsī yǒu yí ge zhòngyào de kèhù huìyì.
Tuần sau công ty có một cuộc họp khách hàng quan trọng.
PHẦN 21. 很有意义 VÀ 很有意义的 + N
Câu vị ngữ:
S + 很有意义
这次聚会很有意义。
Zhè cì jùhuì hěn yǒu yìyì.
Buổi tụ họp này rất có ý nghĩa.
Câu định ngữ:
很有意义的 + N
很有意义的聚会
hěn yǒu yìyì de jùhuì
buổi tụ họp rất có ý nghĩa
很有意义的活动
hěn yǒu yìyì de huódòng
hoạt động rất có ý nghĩa
Câu hoàn chỉnh:
这是一次很有意义的聚会。
Zhè shì yí cì hěn yǒu yìyì de jùhuì.
Đây là một buổi tụ họp rất có ý nghĩa.
学校举办了一次很有意义的文化交流活动。
Xuéxiào jǔbàn le yí cì hěn yǒu yìyì de wénhuà jiāoliú huódòng.
Nhà trường đã tổ chức một hoạt động giao lưu văn hóa rất có ý nghĩa.
PHẦN 22. 举办 jǔbàn – TỔ CHỨC
举办 thường kết hợp với:
活动
huódòng
hoạt động
比赛
bǐsài
cuộc thi
展览
zhǎnlǎn
triển lãm
婚礼
hūnlǐ
hôn lễ
文化交流活动
wénhuà jiāoliú huódòng
hoạt động giao lưu văn hóa
Ví dụ:
举办活动
jǔbàn huódòng
tổ chức hoạt động
举办比赛
jǔbàn bǐsài
tổ chức cuộc thi
举办展览
jǔbàn zhǎnlǎn
tổ chức triển lãm
举办婚礼
jǔbàn hūnlǐ
tổ chức đám cưới
PHẦN 23. 举办、举行、召开 – PHÂN BIỆT QUAN TRỌNG
- 举办
Nhấn mạnh đơn vị đứng ra tổ chức.
学校举办文化交流活动。
Xuéxiào jǔbàn wénhuà jiāoliú huódòng.
Trường tổ chức hoạt động giao lưu văn hóa.
- 举行
Thường dùng cho:
会议
典礼
比赛
婚礼
仪式
活动
Ví dụ:
举行会议
jǔxíng huìyì
tiến hành/tổ chức hội nghị
举行开学典礼
jǔxíng kāixué diǎnlǐ
tổ chức lễ khai giảng
举行比赛
jǔxíng bǐsài
tổ chức cuộc thi
- 召开
Rất thường dùng với:
会议
大会
座谈会
Ví dụ:
召开会议
zhàokāi huìyì
triệu tập/tổ chức cuộc họp
公司明天召开会议。
Gōngsī míngtiān zhàokāi huìyì.
Ngày mai công ty tổ chức cuộc họp.
Vì vậy, thay vì chỉ dạy:
举办会议
nên cho học viên biết:
举行会议
召开会议
thường tự nhiên hơn trong nhiều ngữ cảnh.
PHẦN 24. 将 jiāng + V – SẼ
将 là phó từ biểu thị tương lai.
Cấu trúc:
S + 将 + V + O
公司将举办文化交流活动。
Gōngsī jiāng jǔbàn wénhuà jiāoliú huódòng.
Công ty sẽ tổ chức hoạt động giao lưu văn hóa.
学校将举行开学典礼。
Xuéxiào jiāng jǔxíng kāixué diǎnlǐ.
Nhà trường sẽ tổ chức lễ khai giảng.
公司将召开重要会议。
Gōngsī jiāng zhàokāi zhòngyào huìyì.
Công ty sẽ tổ chức một cuộc họp quan trọng.
将 mang sắc thái trang trọng hơn:
要
会
将 thường gặp trong:
văn bản
tin tức
thông báo
công việc
hợp đồng
PHẦN 25. 将 + 于 + THỜI GIAN + V
Cấu trúc rất quan trọng trong văn phong hành chính:
S + 将于 + thời gian + V + O
公司将于下周召开会议。
Gōngsī jiāng yú xià zhōu zhàokāi huìyì.
Công ty sẽ tổ chức cuộc họp vào tuần sau.
学校将于九月七日举行开学典礼。
Xuéxiào jiāng yú jiǔ yuè qī rì jǔxíng kāixué diǎnlǐ.
Trường sẽ tổ chức lễ khai giảng vào ngày 7 tháng 9.
展览将于明天正式开始。
Zhǎnlǎn jiāng yú míngtiān zhèngshì kāishǐ.
Triển lãm sẽ chính thức bắt đầu vào ngày mai.
PHẦN 26. 给 + NGƯỜI + 介绍 + O
Câu:
现在我将给你们介绍一下公司的情况。
Xiànzài wǒ jiāng gěi nǐmen jièshào yíxià gōngsī de qíngkuàng.
Bây giờ tôi sẽ giới thiệu sơ qua với các bạn về tình hình công ty.
Cấu trúc:
S + 给 + người + 介绍 + O
我给你介绍公司的情况。
Wǒ gěi nǐ jièshào gōngsī de qíngkuàng.
Tôi giới thiệu với bạn tình hình công ty.
老师给我们介绍中国文化。
Lǎoshī gěi wǒmen jièshào Zhōngguó wénhuà.
Giáo viên giới thiệu văn hóa Trung Quốc cho chúng tôi.
经理给客户介绍公司的产品。
Jīnglǐ gěi kèhù jièshào gōngsī de chǎnpǐn.
Giám đốc giới thiệu sản phẩm của công ty cho khách hàng.
PHẦN 27. V + 一下 – LÀM MỘT CHÚT
一下 đứng sau động từ giúp:
biểu thị hành động ngắn
làm nhẹ ngữ khí
làm câu tự nhiên và lịch sự hơn
Công thức:
V + 一下 + O
介绍一下情况
jièshào yíxià qíngkuàng
giới thiệu sơ qua tình hình
看一下合同
kàn yíxià hétóng
xem qua hợp đồng
谈一下工作
tán yíxià gōngzuò
trao đổi một chút về công việc
讨论一下计划
tǎolùn yíxià jìhuà
thảo luận một chút về kế hoạch
Ví dụ:
现在我介绍一下公司的情况。
Xiànzài wǒ jièshào yíxià gōngsī de qíngkuàng.
Bây giờ tôi giới thiệu sơ qua tình hình công ty.
我们谈一下明天的计划。
Wǒmen tán yíxià míngtiān de jìhuà.
Chúng ta trao đổi một chút về kế hoạch ngày mai.
请你看一下这份合同。
Qǐng nǐ kàn yíxià zhè fèn hétóng.
Bạn vui lòng xem qua bản hợp đồng này.
PHẦN 28. 计划 + V – LÊN KẾ HOẠCH LÀM GÌ
计划 vừa có thể là danh từ vừa có thể là động từ.
Danh từ:
工作计划
gōngzuò jìhuà
kế hoạch công việc
活动计划
huódòng jìhuà
kế hoạch hoạt động
Động từ:
S + 计划 + V + O
我计划下月举办学校的文化交流活动。
Wǒ jìhuà xià yuè jǔbàn xuéxiào de wénhuà jiāoliú huódòng.
Tôi dự định tháng sau tổ chức hoạt động giao lưu văn hóa của trường.
公司计划下周召开会议。
Gōngsī jìhuà xià zhōu zhàokāi huìyì.
Công ty dự định tuần sau tổ chức cuộc họp.
我们计划今年举办三次活动。
Wǒmen jìhuà jīnnián jǔbàn sān cì huódòng.
Chúng tôi dự định năm nay tổ chức ba hoạt động.
他计划明年去中国学习。
Tā jìhuà míngnián qù Zhōngguó xuéxí.
Anh ấy dự định năm sau sang Trung Quốc học.
PHẦN 29. 上月、下月、上周、下周
上月
shàng yuè
tháng trước
下月
xià yuè
tháng sau
上周
shàng zhōu
tuần trước
下周
xià zhōu
tuần sau
上星期
shàng xīngqī
tuần trước
下星期
xià xīngqī
tuần sau
上月 và 下月 hơi cô đọng hơn:
上个月
下个月
Trong khẩu ngữ, 上个月 và 下个月 rất phổ biến.
Ví dụ:
上个月公司举办了一次活动。
Shàng ge yuè gōngsī jǔbàn le yí cì huódòng.
Tháng trước công ty tổ chức một hoạt động.
下个月我们计划举办展览。
Xià ge yuè wǒmen jìhuà jǔbàn zhǎnlǎn.
Tháng sau chúng tôi dự định tổ chức triển lãm.
下周公司将召开一个很重要的会议。
Xià zhōu gōngsī jiāng zhàokāi yí ge hěn zhòngyào de huìyì.
Tuần sau công ty sẽ tổ chức một cuộc họp rất quan trọng.
PHẦN 30. 周一 – 周日
周 là cách nói ngắn gọn của 星期.
周一 = 星期一
Zhōuyī = Xīngqīyī
Thứ Hai
周二 = 星期二
Zhōu’èr = Xīngqī’èr
Thứ Ba
周三 = 星期三
Zhōusān = Xīngqīsān
Thứ Tư
周四 = 星期四
Zhōusì = Xīngqīsì
Thứ Năm
周五 = 星期五
Zhōuwǔ = Xīngqīwǔ
Thứ Sáu
周六 = 星期六
Zhōuliù = Xīngqīliù
Thứ Bảy
周日 = 星期日 / 星期天
Zhōurì = Xīngqīrì / Xīngqītiān
Chủ nhật
Lưu ý:
周天 có xuất hiện trong khẩu ngữ ở một số vùng, nhưng khi dạy chuẩn nên ưu tiên:
周日
星期日
星期天
PHẦN 31. 很 + TÍNH TỪ + 的 + DANH TỪ
Cấu trúc:
很 + Adj + 的 + N
很重要的会议
hěn zhòngyào de huìyì
cuộc họp rất quan trọng
很重要的客户
hěn zhòngyào de kèhù
khách hàng rất quan trọng
很重要的合同
hěn zhòngyào de hétóng
hợp đồng rất quan trọng
很有意义的活动
hěn yǒu yìyì de huódòng
hoạt động rất có ý nghĩa
Ví dụ:
下周公司将召开一个很重要的会议。
Xià zhōu gōngsī jiāng zhàokāi yí ge hěn zhòngyào de huìyì.
Tuần sau công ty sẽ tổ chức một cuộc họp rất quan trọng.
这是一个很重要的客户。
Zhè shì yí ge hěn zhòngyào de kèhù.
Đây là một khách hàng rất quan trọng.
PHẦN 32. 邀请 + NGƯỜI + V – MỜI AI LÀM GÌ
Cấu trúc cực kỳ quan trọng:
S + 邀请 + người + V + O
我邀请你今天晚上去看电影。
Wǒ yāoqǐng nǐ jīntiān wǎnshang qù kàn diànyǐng.
Tôi mời bạn tối nay đi xem phim.
公司邀请客户参加会议。
Gōngsī yāoqǐng kèhù cānjiā huìyì.
Công ty mời khách hàng tham dự hội nghị.
学校邀请学生参加文化交流活动。
Xuéxiào yāoqǐng xuéshēng cānjiā wénhuà jiāoliú huódòng.
Nhà trường mời sinh viên tham gia hoạt động giao lưu văn hóa.
老板邀请我明天去办公室谈工作。
Lǎobǎn yāoqǐng wǒ míngtiān qù bàngōngshì tán gōngzuò.
Ông chủ mời tôi ngày mai đến văn phòng trao đổi công việc.
PHẦN 33. 邀请 + NGƯỜI + 到 + ĐỊA ĐIỂM + V
Công thức:
S + 邀请 + người + 到 + địa điểm + V
公司邀请客户到办公室参加会议。
Gōngsī yāoqǐng kèhù dào bàngōngshì cānjiā huìyì.
Công ty mời khách hàng đến văn phòng tham dự họp.
我邀请朋友到家里过生日。
Wǒ yāoqǐng péngyou dào jiālǐ guò shēngrì.
Tôi mời bạn đến nhà dự sinh nhật.
学校邀请专家到学校做报告。
Xuéxiào yāoqǐng zhuānjiā dào xuéxiào zuò bàogào.
Trường mời chuyên gia đến trường trình bày báo cáo.
PHẦN 34. A 跟 B + V + O
跟 gēn có nghĩa:
với
cùng với
theo
Cấu trúc:
A + 跟 + B + V + O
我跟客户谈工作。
Wǒ gēn kèhù tán gōngzuò.
Tôi trao đổi công việc với khách hàng.
老板跟客户谈合同。
Lǎobǎn gēn kèhù tán hétóng.
Ông chủ bàn hợp đồng với khách hàng.
我跟同事一起参加聚会。
Wǒ gēn tóngshì yìqǐ cānjiā jùhuì.
Tôi cùng đồng nghiệp tham gia buổi tụ họp.
公司正在跟客户谈合作。
Gōngsī zhèngzài gēn kèhù tán hézuò.
Công ty đang trao đổi việc hợp tác với khách hàng.
PHẦN 35. CÂU LIÊN ĐỘNG NHIỀU ĐỘNG TỪ
Câu gốc:
老板邀请我明天早上去办公室跟客户谈判合同。
Câu này có nhiều động từ liên tiếp:
邀请
去
谈
Một cách tự nhiên hơn:
老板邀请我明天早上去办公室跟客户谈合同。
Lǎobǎn yāoqǐng wǒ míngtiān zǎoshang qù bàngōngshì gēn kèhù tán hétóng.
Ông chủ mời tôi sáng mai đến văn phòng bàn hợp đồng với khách hàng.
Hoặc nếu muốn nhấn mạnh đàm phán:
老板让我明天早上去办公室跟客户就合同进行谈判。
Lǎobǎn ràng wǒ míngtiān zǎoshang qù bàngōngshì gēn kèhù jiù hétóng jìnxíng tánpàn.
Ông chủ bảo tôi sáng mai đến văn phòng tiến hành đàm phán hợp đồng với khách hàng.
PHẦN 36. 谈、谈判 VÀ 谈合同
谈 + O
谈工作
tán gōngzuò
bàn công việc
谈合同
tán hétóng
bàn hợp đồng
谈价格
tán jiàgé
bàn giá
谈合作
tán hézuò
bàn việc hợp tác
谈判 thường có nghĩa:
đàm phán
thương lượng
Cách dùng tự nhiên:
进行谈判
jìnxíng tánpàn
tiến hành đàm phán
跟客户谈判
gēn kèhù tánpàn
đàm phán với khách hàng
就合同进行谈判
jiù hétóng jìnxíng tánpàn
tiến hành đàm phán về hợp đồng
Không nên ưu tiên dạy:
谈判合同
Nếu muốn nói “đàm phán hợp đồng”, nên dùng:
谈合同
就合同进行谈判
谈判合同条款
đàm phán các điều khoản hợp đồng
与客户进行合同谈判
tiến hành đàm phán hợp đồng với khách hàng
PHẦN 37. 被 + TÁC NHÂN + V – CÂU BỊ ĐỘNG
Cấu trúc cơ bản:
S + 被 + tác nhân + V
我被公司邀请参加会议。
Wǒ bèi gōngsī yāoqǐng cānjiā huìyì.
Tôi được công ty mời tham dự hội nghị.
他被老板邀请参加聚会。
Tā bèi lǎobǎn yāoqǐng cānjiā jùhuì.
Anh ấy được ông chủ mời tham gia buổi tụ họp.
客户被公司邀请参加文化交流活动。
Kèhù bèi gōngsī yāoqǐng cānjiā wénhuà jiāoliú huódòng.
Khách hàng được công ty mời tham gia hoạt động giao lưu văn hóa.
Lưu ý:
Câu 被 không phải lúc nào cũng mang nghĩa tiêu cực.
被邀请
被表扬
被录取
đều có thể mang nghĩa tích cực.
PHẦN 38. CÂU CHỦ ĐỘNG VÀ CÂU 被
Chủ động:
公司邀请我参加会议。
Gōngsī yāoqǐng wǒ cānjiā huìyì.
Công ty mời tôi tham dự hội nghị.
Bị động:
我被公司邀请参加会议。
Wǒ bèi gōngsī yāoqǐng cānjiā huìyì.
Tôi được công ty mời tham dự hội nghị.
Chủ động:
老板邀请他参加聚会。
Lǎobǎn yāoqǐng tā cānjiā jùhuì.
Bị động:
他被老板邀请参加聚会。
Tā bèi lǎobǎn yāoqǐng cānjiā jùhuì.
PHẦN 39. 被邀请 + V
被邀请 thường có thể trực tiếp theo sau bởi hành động được mời thực hiện.
Cấu trúc:
S + 被邀请 + V + O
我被邀请参加会议。
Wǒ bèi yāoqǐng cānjiā huìyì.
Tôi được mời tham dự hội nghị.
她被邀请参加婚礼。
Tā bèi yāoqǐng cānjiā hūnlǐ.
Cô ấy được mời tham dự đám cưới.
我们被邀请参加文化交流活动。
Wǒmen bèi yāoqǐng cānjiā wénhuà jiāoliú huódòng.
Chúng tôi được mời tham gia hoạt động giao lưu văn hóa.
PHẦN 40. 收到 + DANH TỪ – NHẬN ĐƯỢC
收到 có bổ ngữ kết quả 到.
收
shōu
nhận
收到
shōudào
nhận được
Cấu trúc:
S + 收到 + O
收到邀请
shōudào yāoqǐng
nhận được lời mời
收到礼物
shōudào lǐwù
nhận được quà
收到邮件
shōudào yóujiàn
nhận được email
收到通知
shōudào tōngzhī
nhận được thông báo
收到合同
shōudào hétóng
nhận được hợp đồng
Ví dụ:
我收到了你的邀请。
Wǒ shōudào le nǐ de yāoqǐng.
Tôi đã nhận được lời mời của bạn.
我收到了朋友送给我的生日礼物。
Wǒ shōudào le péngyou sònggěi wǒ de shēngrì lǐwù.
Tôi đã nhận được món quà sinh nhật bạn tôi tặng.
公司已经收到客户的邮件了。
Gōngsī yǐjīng shōudào kèhù de yóujiàn le.
Công ty đã nhận được email của khách hàng rồi.
PHẦN 41. V + 到 – BỔ NGỮ KẾT QUẢ MỞ RỘNG
Trong bài này có:
收到
Ngoài ra có thể mở rộng:
看到
kàndào
nhìn thấy
听到
tīngdào
nghe thấy
找到
zhǎodào
tìm thấy
买到
mǎidào
mua được
收到
shōudào
nhận được
邀请到
yāoqǐngdào
mời được
Ví dụ:
我收到了邀请。
Wǒ shōudào le yāoqǐng.
我买到了生日礼物。
Wǒ mǎidào le shēngrì lǐwù.
Tôi đã mua được quà sinh nhật.
公司终于邀请到了那位专家。
Gōngsī zhōngyú yāoqǐngdào le nà wèi zhuānjiā.
Cuối cùng công ty đã mời được vị chuyên gia đó.
PHẦN 42. 已经……了 – ĐÃ… RỒI
Có thể mở rộng trực tiếp từ 收到了.
Cấu trúc:
S + 已经 + V + O + 了
我已经收到了你的邀请。
Wǒ yǐjīng shōudào le nǐ de yāoqǐng.
Tôi đã nhận được lời mời của bạn rồi.
公司已经准备好礼物了。
Gōngsī yǐjīng zhǔnbèi hǎo lǐwù le.
Công ty đã chuẩn bị xong quà rồi.
我们已经确定聚会时间了。
Wǒmen yǐjīng quèdìng jùhuì shíjiān le.
Chúng tôi đã xác định thời gian tụ họp rồi.
学校已经发出邀请了。
Xuéxiào yǐjīng fāchū yāoqǐng le.
Nhà trường đã gửi lời mời rồi.
PHẦN 43. 还没…… – VẪN CHƯA…
Cấu trúc:
S + 还没 + V
我还没收到邀请。
Wǒ hái méi shōudào yāoqǐng.
Tôi vẫn chưa nhận được lời mời.
我还没准备生日礼物。
Wǒ hái méi zhǔnbèi shēngrì lǐwù.
Tôi vẫn chưa chuẩn bị quà sinh nhật.
公司还没确定会议时间。
Gōngsī hái méi quèdìng huìyì shíjiān.
Công ty vẫn chưa xác định thời gian họp.
老板还没邀请客户。
Lǎobǎn hái méi yāoqǐng kèhù.
Ông chủ vẫn chưa mời khách hàng.
Khám phá thêm nội dung về luyện thi HSKK tại ChineMaster.
PHẦN 44. 已经……但是还没……
Công thức:
已经 + A,但是还没 + B
我已经准备好礼物了,但是还没送给她。
Wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo lǐwù le, dànshì hái méi sònggěi tā.
Tôi đã chuẩn bị xong quà nhưng vẫn chưa tặng cô ấy.
公司已经确定会议日期了,但是还没发出邀请。
Gōngsī yǐjīng quèdìng huìyì rìqī le, dànshì hái méi fāchū yāoqǐng.
Công ty đã xác định ngày họp nhưng vẫn chưa gửi lời mời.
我已经收到邀请了,但是还没决定参不参加。
Wǒ yǐjīng shōudào yāoqǐng le, dànshì hái méi juédìng cān bù cānjiā.
Tôi đã nhận được lời mời nhưng vẫn chưa quyết định có tham gia hay không.
PHẦN 45. 跟……一起…… – CÙNG AI LÀM GÌ
Cấu trúc:
S + 跟 + người + 一起 + V + O
我想跟朋友一起过生日。
Wǒ xiǎng gēn péngyou yìqǐ guò shēngrì.
Tôi muốn đón sinh nhật cùng bạn.
我跟同事一起参加聚会。
Wǒ gēn tóngshì yìqǐ cānjiā jùhuì.
Tôi cùng đồng nghiệp tham gia buổi tụ họp.
老板明天跟客户一起开会。
Lǎobǎn míngtiān gēn kèhù yìqǐ kāihuì.
Ngày mai ông chủ họp cùng khách hàng.
PHẦN 46. 想 + V – MUỐN
Cấu trúc:
S + 想 + V + O
你想在哪儿过生日?
Nǐ xiǎng zài nǎr guò shēngrì?
我想邀请同事参加聚会。
Wǒ xiǎng yāoqǐng tóngshì cānjiā jùhuì.
Tôi muốn mời đồng nghiệp tham gia buổi tụ họp.
我想送给她一份礼物。
Wǒ xiǎng sònggěi tā yí fèn lǐwù.
Tôi muốn tặng cô ấy một món quà.
公司想举办一次文化交流活动。
Gōngsī xiǎng jǔbàn yí cì wénhuà jiāoliú huódòng.
Công ty muốn tổ chức một hoạt động giao lưu văn hóa.
PHẦN 47. 要、想、计划、将 – PHÂN BIỆT
想
mong muốn
我想举办一个聚会。
Tôi muốn tổ chức một buổi tụ họp.
要
ý định khá rõ hoặc sắp thực hiện
我要举办一个聚会。
Tôi sẽ/muốn tổ chức một buổi tụ họp.
计划
có kế hoạch
我计划举办一个聚会。
Tôi dự định tổ chức một buổi tụ họp.
将
sẽ, văn phong trang trọng
公司将举办一个聚会。
Công ty sẽ tổ chức một buổi tụ họp.
PHẦN 48. 因为……所以…… – VÌ… NÊN…
Cấu trúc:
因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả
因为今天是我的生日,所以我想请大家吃饭。
Yīnwèi jīntiān shì wǒ de shēngrì, suǒyǐ wǒ xiǎng qǐng dàjiā chīfàn.
Vì hôm nay là sinh nhật tôi nên tôi muốn mời mọi người ăn cơm.
因为下周有一个重要会议,所以我们要提前准备。
Yīnwèi xià zhōu yǒu yí ge zhòngyào huìyì, suǒyǐ wǒmen yào tíqián zhǔnbèi.
Vì tuần sau có một cuộc họp quan trọng nên chúng tôi phải chuẩn bị trước.
因为客户接受了邀请,所以公司开始准备会议。
Yīnwèi kèhù jiēshòu le yāoqǐng, suǒyǐ gōngsī kāishǐ zhǔnbèi huìyì.
Vì khách hàng đã nhận lời mời nên công ty bắt đầu chuẩn bị cuộc họp.
PHẦN 49. 如果……就…… – NẾU… THÌ…
如果你有时间,就来参加我的生日聚会。
Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān, jiù lái cānjiā wǒ de shēngrì jùhuì.
Nếu bạn có thời gian thì đến dự sinh nhật của tôi.
如果客户接受邀请,我们就安排会议时间。
Rúguǒ kèhù jiēshòu yāoqǐng, wǒmen jiù ānpái huìyì shíjiān.
Nếu khách hàng nhận lời mời thì chúng tôi sẽ sắp xếp thời gian họp.
如果下周有时间,我就参加文化交流活动。
Rúguǒ xià zhōu yǒu shíjiān, wǒ jiù cānjiā wénhuà jiāoliú huódòng.
Nếu tuần sau có thời gian thì tôi sẽ tham gia hoạt động giao lưu văn hóa.
PHẦN 50. 除了……以外,还…… – NGOÀI… RA CÒN…
除了同事以外,我还邀请了几个客户。
Chúle tóngshì yǐwài, wǒ hái yāoqǐng le jǐ ge kèhù.
Ngoài đồng nghiệp ra, tôi còn mời vài khách hàng.
除了举办聚会以外,公司还准备了礼物。
Chúle jǔbàn jùhuì yǐwài, gōngsī hái zhǔnbèi le lǐwù.
Ngoài việc tổ chức buổi tụ họp, công ty còn chuẩn bị quà.
除了谈合同以外,我们还要谈价格。
Chúle tán hétóng yǐwài, wǒmen hái yào tán jiàgé.
Ngoài bàn hợp đồng, chúng tôi còn phải bàn giá cả.
PHẦN 51. 不但……而且…… – KHÔNG NHỮNG… MÀ CÒN…
这次聚会不但很有意思,而且很有意义。
Zhè cì jùhuì búdàn hěn yǒuyìsi, érqiě hěn yǒu yìyì.
Buổi tụ họp này không những thú vị mà còn rất có ý nghĩa.
公司不但邀请了客户,而且还准备了礼物。
Gōngsī búdàn yāoqǐng le kèhù, érqiě hái zhǔnbèi le lǐwù.
Công ty không những mời khách hàng mà còn chuẩn bị quà.
我们不但要谈价格,而且还要谈合同条款。
Wǒmen búdàn yào tán jiàgé, érqiě hái yào tán hétóng tiáokuǎn.
Chúng tôi không những phải bàn giá mà còn phải bàn các điều khoản hợp đồng.
PHẦN 52. 先……再…… – TRƯỚC… RỒI…
请先确认会议时间,再邀请客户。
Qǐng xiān quèrèn huìyì shíjiān, zài yāoqǐng kèhù.
Hãy xác nhận thời gian họp trước rồi mới mời khách hàng.
我们先准备礼物,再去参加聚会。
Wǒmen xiān zhǔnbèi lǐwù, zài qù cānjiā jùhuì.
Chúng ta chuẩn bị quà trước rồi mới đi dự tiệc.
老板先介绍公司的情况,再跟客户谈合同。
Lǎobǎn xiān jièshào gōngsī de qíngkuàng, zài gēn kèhù tán hétóng.
Ông chủ giới thiệu tình hình công ty trước rồi bàn hợp đồng với khách hàng.
PHẦN 53. 先……然后……最后……
举办活动的时候,我们先确定时间,然后邀请客人,最后准备礼物。
Jǔbàn huódòng de shíhou, wǒmen xiān quèdìng shíjiān, ránhòu yāoqǐng kèrén, zuìhòu zhǔnbèi lǐwù.
Khi tổ chức hoạt động, trước tiên chúng tôi xác định thời gian, sau đó mời khách, cuối cùng chuẩn bị quà.
公司先介绍项目,然后讨论价格,最后谈合同。
Gōngsī xiān jièshào xiàngmù, ránhòu tǎolùn jiàgé, zuìhòu tán hétóng.
Công ty trước tiên giới thiệu dự án, sau đó thảo luận giá cả, cuối cùng bàn hợp đồng.
PHẦN 54. 的时候 – KHI, LÚC
Cấu trúc:
V / câu + 的时候
过生日的时候,我收到了很多礼物。
Guò shēngrì de shíhou, wǒ shōudào le hěn duō lǐwù.
Khi tổ chức sinh nhật tôi đã nhận được rất nhiều quà.
举办会议的时候,公司邀请了很多客户。
Jǔbàn huìyì de shíhou, gōngsī yāoqǐng le hěn duō kèhù.
Khi tổ chức hội nghị, công ty đã mời rất nhiều khách hàng.
跟客户谈合同的时候,我们需要注意价格。
Gēn kèhù tán hétóng de shíhou, wǒmen xūyào zhùyì jiàgé.
Khi bàn hợp đồng với khách hàng, chúng ta cần chú ý giá cả.
PHẦN 55. 以后 – SAU KHI
Cấu trúc:
V + O + 以后,S + V
收到邀请以后,我马上回复了。
Shōudào yāoqǐng yǐhòu, wǒ mǎshàng huífù le.
Sau khi nhận được lời mời, tôi lập tức trả lời.
介绍完公司的情况以后,我们开始谈合同。
Jièshào wán gōngsī de qíngkuàng yǐhòu, wǒmen kāishǐ tán hétóng.
Sau khi giới thiệu xong tình hình công ty, chúng tôi bắt đầu bàn hợp đồng.
聚会结束以后,我们一起回公司。
Jùhuì jiéshù yǐhòu, wǒmen yìqǐ huí gōngsī.
Sau khi buổi tụ họp kết thúc, chúng tôi cùng về công ty.
PHẦN 56. V + 完 + O – LÀM XONG
完 là bổ ngữ kết quả.
Cấu trúc:
V + 完 + O
介绍完情况
jièshào wán qíngkuàng
giới thiệu xong tình hình
谈完合同
tán wán hétóng
bàn xong hợp đồng
准备完礼物
zhǔnbèi wán lǐwù
chuẩn bị xong quà
Ví dụ:
介绍完公司的情况以后,我们开始讨论。
Jièshào wán gōngsī de qíngkuàng yǐhòu, wǒmen kāishǐ tǎolùn.
Sau khi giới thiệu xong tình hình công ty, chúng tôi bắt đầu thảo luận.
谈完合同以后,老板请客户吃饭。
Tán wán hétóng yǐhòu, lǎobǎn qǐng kèhù chīfàn.
Sau khi bàn xong hợp đồng, ông chủ mời khách hàng ăn cơm.
PHẦN 57. 正在 + V – ĐANG
公司正在举办文化交流活动。
Gōngsī zhèngzài jǔbàn wénhuà jiāoliú huódòng.
Công ty đang tổ chức hoạt động giao lưu văn hóa.
老板正在跟客户谈合同。
Lǎobǎn zhèngzài gēn kèhù tán hétóng.
Ông chủ đang bàn hợp đồng với khách hàng.
我正在准备生日礼物。
Wǒ zhèngzài zhǔnbèi shēngrì lǐwù.
Tôi đang chuẩn bị quà sinh nhật.
学校正在举行开学典礼。
Xuéxiào zhèngzài jǔxíng kāixué diǎnlǐ.
Nhà trường đang tổ chức lễ khai giảng.
PHẦN 58. 正在……呢 – ĐANG… ĐẤY
Cấu trúc:
S + 正在 + V + O + 呢
老板正在跟客户谈合同呢。
Lǎobǎn zhèngzài gēn kèhù tán hétóng ne.
Ông chủ đang bàn hợp đồng với khách hàng đấy.
公司正在开会呢。
Gōngsī zhèngzài kāihuì ne.
Công ty đang họp đấy.
我正在准备礼物呢。
Wǒ zhèngzài zhǔnbèi lǐwù ne.
Tôi đang chuẩn bị quà đấy.
PHẦN 59. 会、要、将 – TƯƠNG LAI
会
có thể biểu thị dự đoán:
明天会下雨。
Ngày mai có thể sẽ mưa.
要
sắp, sẽ hoặc định:
我要举办生日聚会。
Tôi định tổ chức tiệc sinh nhật.
将
sẽ, trang trọng:
公司将举办活动。
Công ty sẽ tổ chức hoạt động.
PHẦN 60. MỘT SỐ CÂU GỐC CẦN CHUẨN HÓA
- Câu gốc:
你的生日是哪月哪日?
Không phải cách hỏi tự nhiên nhất.
Nên dùng:
你的生日是几月几号?
Nǐ de shēngrì shì jǐ yuè jǐ hào?
Hoặc:
你的生日是几月几日?
- Câu gốc:
我出在胡志明市。×
Sửa:
我出生在胡志明市。
Wǒ chūshēng zài Húzhìmíng Shì.
- Câu gốc:
举办会议
Có thể hiểu, nhưng trong nhiều tình huống công việc nên ưu tiên:
举行会议
召开会议
- Câu gốc:
举办开学典礼
Có thể dùng, nhưng:
举行开学典礼
tự nhiên và điển hình hơn.
- Câu gốc:
谈判合同
Không nên dùng làm mẫu cơ bản.
Nên dùng:
谈合同
tán hétóng
跟客户谈合同
gēn kèhù tán hétóng
就合同进行谈判
jiù hétóng jìnxíng tánpàn
与客户进行合同谈判
yǔ kèhù jìnxíng hétóng tánpàn
- Câu:
现在我将给你们介绍一下公司的情况。
Đúng và mang sắc thái tương đối trang trọng.
Trong khẩu ngữ có thể nói:
现在我给大家介绍一下公司的情况。
Xiànzài wǒ gěi dàjiā jièshào yíxià gōngsī de qíngkuàng.
Bây giờ tôi giới thiệu sơ qua với mọi người về tình hình công ty.
PHẦN 61. BÀI TẬP ĐIỀN TỪ
Điền từ thích hợp:
几、哪、在、于、给、被、将、收到、一下、跟
- 你的生日是______月______号?
- 你想______哪儿过生日?
- 我出生______河内。
- 他出生______二零零七年。
- 我______同事送了一份礼物。
- 我______公司邀请参加会议。
- 公司______于下周召开会议。
- 我已经______你的邀请了。
- 我给大家介绍______公司的情况。
- 老板正在______客户谈合同。
PHẦN 62. BÀI TẬP CHỌN 举办、举行、召开
- 学校明天______开学典礼。
- 公司下周______重要会议。
- 学校计划______文化交流活动。
- 公司去年______了一次大型展览。
- 双方明天______正式会议。
PHẦN 63. BÀI TẬP SẮP XẾP TỪ THÀNH CÂU
生日 / 几月几号 / 是 / 你的
出生 / 我 / 河内 / 在
礼物 / 我 / 同事 / 给 / 送
我的 / 这是 / 同事 / 送给 / 礼物 / 的
公司 / 下周 / 将 / 会议 / 召开
客户 / 公司 / 参加 / 邀请 / 会议
我 / 被 / 邀请 / 公司 / 参加 / 会议
收到 / 已经 / 我 / 邀请 / 你的 / 了
老板 / 客户 / 跟 / 正在 / 谈 / 合同
介绍 / 我 / 一下 / 公司 / 情况 / 的
PHẦN 64. BÀI TẬP CHUYỂN CÂU CHỦ ĐỘNG SANG 被
公司邀请我参加会议。
老板邀请他参加生日聚会。
学校邀请学生参加文化交流活动。
公司邀请客户参加开学典礼。
PHẦN 65. BÀI TẬP DÙNG 先……再……
- 确定时间 / 邀请客户
- 准备礼物 / 参加聚会
- 介绍公司 / 谈合同
- 看合同 / 谈价格
PHẦN 66. BÀI TẬP DÙNG 因为……所以……
- 今天是我的生日 / 请大家吃饭
- 下周有重要会议 / 提前准备
- 客户接受邀请 / 安排会议
- 这是很重要的合同 / 认真看
PHẦN 67. BÀI TẬP DÙNG 如果……就……
- 你有时间 / 来参加聚会
- 客户同意 / 下周开会
- 老板邀请我 / 我参加
- 会议时间确定 / 发邀请
PHẦN 68. BÀI TẬP DÙNG 除了……以外,还……
- 同事 / 客户
- 举办聚会 / 准备礼物
- 谈价格 / 谈合同
- 参加会议 / 参加文化交流活动
PHẦN 69. BÀI TẬP DỊCH SANG TIẾNG TRUNG
- Sinh nhật của bạn là ngày bao nhiêu tháng bao nhiêu?
- Tôi sinh tại Hà Nội.
- Tôi sinh năm 2002.
- Nơi sinh của tôi là Hà Nội.
- Đây là món quà tôi tặng đồng nghiệp.
- Đây là một buổi tụ họp rất có ý nghĩa.
- Công ty sẽ tổ chức cuộc họp vào tuần sau.
- Bây giờ tôi sẽ giới thiệu sơ qua với các bạn về tình hình công ty.
- Tôi dự định tháng sau tổ chức một hoạt động giao lưu văn hóa.
- Công ty mời khách hàng tham dự hội nghị.
- Ông chủ mời tôi ngày mai đến văn phòng bàn hợp đồng với khách hàng.
- Tôi được công ty mời tham dự hội nghị.
- Tôi đã nhận được lời mời của bạn rồi.
- Nếu bạn có thời gian thì hãy đến dự sinh nhật của tôi.
- Ngoài đồng nghiệp ra tôi còn mời một vài khách hàng.
- Trước tiên hãy xác nhận thời gian họp, sau đó mới mời khách hàng.
- Công ty đang tổ chức một hoạt động giao lưu văn hóa.
- Sau khi nhận được lời mời tôi lập tức trả lời.
PHẦN 70. BÀI TẬP SỬA CÂU SAI
我出在河内。
我的生日是哪月哪日?
老板明天跟客户谈判合同。
我被邀请公司参加会议。
我送给一份礼物同事。
公司将下周于召开会议。
我介绍公司的情况一下。
这是我礼物送给同事的。
PHẦN 71. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
TÌNH HUỐNG 1: GIỚI THIỆU NGÀY SINH VÀ NƠI SINH
Hãy dùng:
出生
出生在
出生于
出生地
生日
几月几号
Gợi ý:
Tôi sinh năm 2002.
Tôi sinh tại Hà Nội.
Nơi sinh của tôi là Hà Nội.
Sinh nhật của tôi là ngày 10 tháng 1.
TÌNH HUỐNG 2: TỔ CHỨC SINH NHẬT
Hãy dùng:
过生日
聚会
邀请
礼物
很有意义
跟……一起……
TÌNH HUỐNG 3: CÔNG TY TỔ CHỨC HỘI NGHỊ
Hãy dùng:
将
下周
召开
邀请
客户
参加
重要
TÌNH HUỐNG 4: ĐÀM PHÁN HỢP ĐỒNG
Hãy dùng:
跟
客户
谈合同
价格
合同条款
先……再……
PHẦN 72. ĐÁP ÁN BÀI TẬP
ĐÁP ÁN PHẦN 61
你的生日是几月几号?
你想在哪儿过生日?
我出生在河内。
他出生于二零零七年。
我给同事送了一份礼物。
我被公司邀请参加会议。
公司将于下周召开会议。
我已经收到你的邀请了。
我给大家介绍一下公司的情况。
老板正在跟客户谈合同。
ĐÁP ÁN PHẦN 62
- 举行
学校明天举行开学典礼。
- 召开
公司下周召开重要会议。
- 举办
学校计划举办文化交流活动。
- 举办
公司去年举办了一次大型展览。
- 举行 / 召开
双方明天举行正式会议。
双方明天召开正式会议。
ĐÁP ÁN PHẦN 63
你的生日是几月几号?
我出生在河内。
我给同事送礼物。
这是同事送给我的礼物。
公司下周将召开会议。
公司邀请客户参加会议。
我被公司邀请参加会议。
我已经收到你的邀请了。
老板正在跟客户谈合同。
我介绍一下公司的情况。
ĐÁP ÁN PHẦN 64
我被公司邀请参加会议。
他被老板邀请参加生日聚会。
学生被学校邀请参加文化交流活动。
客户被公司邀请参加开学典礼。
ĐÁP ÁN PHẦN 65
我们先确定会议时间,再邀请客户。
Wǒmen xiān quèdìng huìyì shíjiān, zài yāoqǐng kèhù.
我们先准备礼物,再参加聚会。
Wǒmen xiān zhǔnbèi lǐwù, zài cānjiā jùhuì.
老板先介绍公司的情况,再跟客户谈合同。
Lǎobǎn xiān jièshào gōngsī de qíngkuàng, zài gēn kèhù tán hétóng.
我们先看合同,再谈价格。
Wǒmen xiān kàn hétóng, zài tán jiàgé.
ĐÁP ÁN PHẦN 66
因为今天是我的生日,所以我想请大家吃饭。
因为下周有一个重要会议,所以我们要提前准备。
因为客户接受了邀请,所以我们开始安排会议。
因为这是一份很重要的合同,所以我们要认真看。
ĐÁP ÁN PHẦN 67
如果你有时间,就来参加我的聚会。
如果客户同意,我们就下周开会。
如果老板邀请我,我就参加。
如果会议时间确定了,我们就发邀请。
ĐÁP ÁN PHẦN 68
除了同事以外,我还邀请了几个客户。
除了举办聚会以外,公司还准备了礼物。
除了谈价格以外,我们还要谈合同。
除了参加会议以外,我还参加了文化交流活动。
ĐÁP ÁN PHẦN 69
你的生日是几月几号?
Nǐ de shēngrì shì jǐ yuè jǐ hào?
我出生在河内。
Wǒ chūshēng zài Hénèi.
我出生于二零零二年。
Wǒ chūshēng yú èr líng líng èr nián.
我的出生地是河内。
Wǒ de chūshēngdì shì Hénèi.
这是我送给同事的礼物。
Zhè shì wǒ sònggěi tóngshì de lǐwù.
这是一次很有意义的聚会。
Zhè shì yí cì hěn yǒu yìyì de jùhuì.
公司将于下周召开会议。
Gōngsī jiāng yú xià zhōu zhàokāi huìyì.
现在我将给你们介绍一下公司的情况。
Xiànzài wǒ jiāng gěi nǐmen jièshào yíxià gōngsī de qíngkuàng.
我计划下个月举办一次文化交流活动。
Wǒ jìhuà xià ge yuè jǔbàn yí cì wénhuà jiāoliú huódòng.
公司邀请客户参加会议。
Gōngsī yāoqǐng kèhù cānjiā huìyì.
老板邀请我明天去办公室跟客户谈合同。
Lǎobǎn yāoqǐng wǒ míngtiān qù bàngōngshì gēn kèhù tán hétóng.
我被公司邀请参加会议。
Wǒ bèi gōngsī yāoqǐng cānjiā huìyì.
我已经收到你的邀请了。
Wǒ yǐjīng shōudào nǐ de yāoqǐng le.
如果你有时间,就来参加我的生日聚会。
Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān, jiù lái cānjiā wǒ de shēngrì jùhuì.
除了同事以外,我还邀请了几个客户。
Chúle tóngshì yǐwài, wǒ hái yāoqǐng le jǐ ge kèhù.
请先确认会议时间,再邀请客户。
Qǐng xiān quèdìng huìyì shíjiān, zài yāoqǐng kèhù.
公司正在举办一次文化交流活动。
Gōngsī zhèngzài jǔbàn yí cì wénhuà jiāoliú huódòng.
收到邀请以后,我马上回复了。
Shōudào yāoqǐng yǐhòu, wǒ mǎshàng huífù le.
ĐÁP ÁN PHẦN 70
我出生在河内。
你的生日是几月几号?
Hoặc:
你的生日是几月几日?
老板明天跟客户谈合同。
Hoặc:
老板明天将跟客户就合同进行谈判。
我被公司邀请参加会议。
我送给同事一份礼物。
Hoặc:
我给同事送了一份礼物。
公司将于下周召开会议。
我介绍一下公司的情况。
这是我送给同事的礼物。
PHẦN 73. ĐÁP ÁN GỢI Ý BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
TÌNH HUỐNG 1
我出生于二零零二年。
Wǒ chūshēng yú èr líng líng èr nián.
Tôi sinh năm 2002.
我出生在河内。
Wǒ chūshēng zài Hénèi.
Tôi sinh tại Hà Nội.
我的出生地是河内。
Wǒ de chūshēngdì shì Hénèi.
Nơi sinh của tôi là Hà Nội.
我的生日是一月十号。
Wǒ de shēngrì shì yī yuè shí hào.
Sinh nhật của tôi là ngày 10 tháng 1.
你的生日是几月几号?
Nǐ de shēngrì shì jǐ yuè jǐ hào?
Sinh nhật của bạn là ngày bao nhiêu tháng bao nhiêu?
TÌNH HUỐNG 2
今年我想跟朋友一起过生日。
Jīnnián wǒ xiǎng gēn péngyou yìqǐ guò shēngrì.
Năm nay tôi muốn đón sinh nhật cùng bạn bè.
我计划举办一个生日聚会。
Wǒ jìhuà jǔbàn yí ge shēngrì jùhuì.
Tôi dự định tổ chức một buổi tiệc sinh nhật.
我邀请了很多同事和朋友。
Wǒ yāoqǐng le hěn duō tóngshì hé péngyou.
Tôi đã mời rất nhiều đồng nghiệp và bạn bè.
朋友送给我很多生日礼物。
Péngyou sònggěi wǒ hěn duō shēngrì lǐwù.
Bạn bè đã tặng tôi rất nhiều quà sinh nhật.
这是一次很有意义的聚会。
Zhè shì yí cì hěn yǒu yìyì de jùhuì.
Đây là một buổi tụ họp rất có ý nghĩa.
TÌNH HUỐNG 3
下周公司将召开一个很重要的会议。
Xià zhōu gōngsī jiāng zhàokāi yí ge hěn zhòngyào de huìyì.
Tuần sau công ty sẽ tổ chức một cuộc họp rất quan trọng.
公司已经邀请了几个重要客户。
Gōngsī yǐjīng yāoqǐng le jǐ ge zhòngyào kèhù.
Công ty đã mời một số khách hàng quan trọng.
客户将参加这次会议。
Kèhù jiāng cānjiā zhè cì huìyì.
Khách hàng sẽ tham gia cuộc họp lần này.
我们正在准备会议资料。
Wǒmen zhèngzài zhǔnbèi huìyì zīliào.
Chúng tôi đang chuẩn bị tài liệu cuộc họp.
TÌNH HUỐNG 4
明天老板要跟客户谈合同。
Míngtiān lǎobǎn yào gēn kèhù tán hétóng.
Ngày mai ông chủ sẽ bàn hợp đồng với khách hàng.
我们先谈价格,再谈合同条款。
Wǒmen xiān tán jiàgé, zài tán hétóng tiáokuǎn.
Chúng tôi bàn giá trước rồi bàn các điều khoản hợp đồng.
如果双方对价格没有意见,就可以继续谈合同。
Rúguǒ shuāngfāng duì jiàgé méiyǒu yìjiàn, jiù kěyǐ jìxù tán hétóng.
Nếu hai bên không có ý kiến về giá thì có thể tiếp tục bàn hợp đồng.
最后双方将就合同进行正式谈判。
Zuìhòu shuāngfāng jiāng jiù hétóng jìnxíng zhèngshì tánpàn.
Cuối cùng hai bên sẽ tiến hành đàm phán chính thức về hợp đồng.
PHẦN 74. BÀI TẬP TỔNG HỢP NÂNG CAO
Hãy viết một đoạn văn từ 12 đến 15 câu, bắt buộc sử dụng ít nhất 10 cấu trúc sau:
出生在……
出生于……
几月几号
过生日
跟……一起……
送给……
[S + V] + 的 + N
很有意义
计划……
将……
将于……
邀请 + người + V
跟 + người + 谈……
被……
收到……
已经……了
还没……
先……再……
因为……所以……
如果……就……
Bài mẫu tham khảo:
我的生日是九月七号。
Wǒ de shēngrì shì jiǔ yuè qī hào.
Sinh nhật của tôi là ngày 7 tháng 9.
我出生于二零零二年。
Wǒ chūshēng yú èr líng líng èr nián.
Tôi sinh năm 2002.
我出生在河内。
Wǒ chūshēng zài Hénèi.
Tôi sinh tại Hà Nội.
今年我想跟同事一起过生日。
Jīnnián wǒ xiǎng gēn tóngshì yìqǐ guò shēngrì.
Năm nay tôi muốn đón sinh nhật cùng đồng nghiệp.
我计划举办一个小型生日聚会。
Wǒ jìhuà jǔbàn yí ge xiǎoxíng shēngrì jùhuì.
Tôi dự định tổ chức một buổi tiệc sinh nhật nhỏ.
我已经邀请了几个同事。
Wǒ yǐjīng yāoqǐng le jǐ ge tóngshì.
Tôi đã mời một vài đồng nghiệp.
但是我还没确定聚会的地点。
Dànshì wǒ hái méi quèdìng jùhuì de dìdiǎn.
Nhưng tôi vẫn chưa xác định địa điểm tổ chức.
如果大家都有时间,我们就在公司附近的饭店举行聚会。
Rúguǒ dàjiā dōu yǒu shíjiān, wǒmen jiù zài gōngsī fùjìn de fàndiàn jǔxíng jùhuì.
Nếu mọi người đều có thời gian thì chúng tôi sẽ tổ chức buổi tụ họp ở nhà hàng gần công ty.
同事已经给我准备了一份生日礼物。
Tóngshì yǐjīng gěi wǒ zhǔnbèi le yí fèn shēngrì lǐwù.
Đồng nghiệp đã chuẩn bị cho tôi một món quà sinh nhật.
这是他们送给我的礼物。
Zhè shì tāmen sònggěi wǒ de lǐwù.
Đây là món quà họ tặng tôi.
我觉得这会是一次很有意义的聚会。
Wǒ juéde zhè huì shì yí cì hěn yǒu yìyì de jùhuì.
Tôi cảm thấy đây sẽ là một buổi tụ họp rất có ý nghĩa.
聚会结束以后,我还要准备下周的工作会议。
Jùhuì jiéshù yǐhòu, wǒ hái yào zhǔnbèi xià zhōu de gōngzuò huìyì.
Sau khi buổi tụ họp kết thúc, tôi còn phải chuẩn bị cuộc họp công việc tuần sau.
公司将于下周召开一个重要会议。
Gōngsī jiāng yú xià zhōu zhàokāi yí ge zhòngyào huìyì.
Công ty sẽ tổ chức một cuộc họp quan trọng vào tuần sau.
老板已经邀请客户参加会议。
Lǎobǎn yǐjīng yāoqǐng kèhù cānjiā huìyì.
Ông chủ đã mời khách hàng tham dự cuộc họp.
会议上我们先介绍公司的情况,再跟客户谈价格和合同。
Huìyì shàng wǒmen xiān jièshào gōngsī de qíngkuàng, zài gēn kèhù tán jiàgé hé hétóng.
Trong cuộc họp chúng tôi sẽ giới thiệu tình hình công ty trước, sau đó bàn giá cả và hợp đồng với khách hàng.
Khóa học tiếng Trung giao tiếp online HSK online HSKK online TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ là chương trình đào tạo tiếng Trung Quốc trực tuyến được xây dựng theo định hướng học tập toàn diện, kết hợp đồng thời năng lực giao tiếp thực tế, kiến thức tiếng Trung HSK, kỹ năng khẩu ngữ HSKK và khả năng vận dụng tiếng Trung trong học tập, công việc cũng như đời sống hàng ngày. Chương trình được phát triển trên nền tảng hệ thống Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ, hướng tới việc xây dựng cho người học một hệ thống kiến thức tiếng Trung có tính liên kết, chuyên sâu và có khả năng học lâu dài từ trình độ cơ bản cho tới các cấp độ cao.
TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ tập trung đào tạo khóa học tiếng Trung giao tiếp online, khóa học HSK online và khóa học HSKK online dành cho học viên có nhiều mục tiêu khác nhau như học tiếng Trung từ đầu, củng cố nền tảng tiếng Trung, luyện giao tiếp tiếng Trung, ôn thi chứng chỉ HSK theo hệ thống 9 cấp, luyện thi HSKK sơ cấp, HSKK trung cấp và HSKK cao cấp, đồng thời nâng cao năng lực sử dụng tiếng Trung trong môi trường học tập và làm việc thực tế.
Điểm cốt lõi của chương trình là không tách rời việc học từ vựng, ngữ pháp, nghe, nói, đọc và viết thành những phần riêng biệt thiếu liên kết. Người học được tiếp cận tiếng Trung theo một hệ thống hoàn chỉnh, trong đó kiến thức từ vựng được kết nối với cấu trúc ngữ pháp, mẫu câu giao tiếp, bài nghe, bài đọc, hội thoại, luyện nói và các tình huống ứng dụng thực tế.
KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP ONLINE TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ
Khóa học tiếng Trung giao tiếp online TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ được xây dựng dành cho những học viên muốn sử dụng tiếng Trung một cách thực tế trong cuộc sống và công việc. Nội dung học không chỉ dừng lại ở việc ghi nhớ từ mới hoặc học thuộc mẫu câu, mà tập trung vào khả năng phản xạ, khả năng đặt câu, khả năng nghe hiểu và khả năng chủ động diễn đạt ý tưởng bằng tiếng Trung.
Học viên được luyện tập những chủ đề giao tiếp thường xuyên xuất hiện trong thực tế như:
Chào hỏi và giới thiệu bản thân.
Hỏi tên, tuổi, nghề nghiệp và quê quán.
Giao tiếp trong gia đình.
Giao tiếp tại trường học.
Giao tiếp tại công ty.
Trao đổi với đồng nghiệp.
Giao tiếp với khách hàng.
Gọi điện thoại bằng tiếng Trung.
Trao đổi công việc qua WeChat.
Đặt lịch hẹn.
Hỏi đường và chỉ đường.
Đi taxi và sử dụng phương tiện giao thông.
Mua sắm.
Trả giá.
Đi siêu thị.
Ăn uống tại nhà hàng.
Đặt món ăn.
Đặt phòng khách sạn.
Làm thủ tục tại sân bay.
Du lịch Trung Quốc.
Khám bệnh.
Giao tiếp trong ngân hàng.
Chuyển khoản và thanh toán.
Giao tiếp trong kinh doanh.
Đàm phán.
Ký hợp đồng.
Xuất nhập khẩu.
Logistics.
Kế toán.
Tài chính.
Bất động sản.
Thương mại điện tử.
Phỏng vấn xin việc.
Viết CV tiếng Trung.
Giao tiếp trong nhà máy và doanh nghiệp Trung Quốc.
Thông qua hệ thống chủ đề đa dạng, học viên không chỉ học tiếng Trung để thi mà còn từng bước hình thành khả năng sử dụng tiếng Trung một cách chủ động.
KHÓA HỌC HSK ONLINE THEO ĐỊNH HƯỚNG HSK 9 CẤP
Khóa học HSK online TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ được thiết kế theo định hướng đào tạo tiếng Trung HSK có hệ thống từ trình độ nền tảng tới nâng cao.
Người học được xây dựng kiến thức từ những thành phần cơ bản nhất gồm:
Phát âm tiếng Trung.
Thanh mẫu.
Vận mẫu.
Thanh điệu.
Quy tắc biến điệu.
Phiên âm Pinyin.
Chữ Hán.
Bộ thủ.
Quy tắc viết chữ Hán.
Từ vựng.
Ngữ pháp.
Cấu trúc câu.
Nghe hiểu.
Đọc hiểu.
Viết tiếng Trung.
Phản xạ giao tiếp.
Sau khi hình thành nền tảng, học viên tiếp tục được mở rộng vốn từ, cấu trúc câu và khả năng xử lý ngôn ngữ theo từng trình độ.
Một trong những mục tiêu quan trọng của khóa học HSK online là giúp người học không rơi vào tình trạng chỉ biết làm bài thi nhưng không sử dụng được tiếng Trung. Vì vậy, mỗi nhóm từ vựng và ngữ pháp đều cần được đưa vào câu hoàn chỉnh, hội thoại, đoạn văn và tình huống thực tế.
Ví dụ, khi học một động từ mới, học viên không chỉ ghi nhớ nghĩa của từ mà còn cần biết:
Động từ đó kết hợp với danh từ nào.
Có thể đi với bổ ngữ nào.
Có thể xuất hiện trong cấu trúc ngữ pháp nào.
Có những từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa nào.
Có điểm gì khác biệt với các từ tương tự.
Được sử dụng như thế nào trong khẩu ngữ.
Được sử dụng như thế nào trong văn viết.
Có thể xuất hiện trong đề thi HSK như thế nào.
Có thể vận dụng vào giao tiếp như thế nào.
Phương pháp này giúp người học xây dựng năng lực tiếng Trung theo chiều sâu thay vì học từ vựng một cách rời rạc.
LUYỆN THI HSK TỪ NỀN TẢNG ĐẾN NÂNG CAO
Chương trình HSK online TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ hướng tới việc xây dựng lộ trình học rõ ràng cho từng giai đoạn.
Ở trình độ cơ bản, học viên tập trung vào phát âm, từ vựng nền tảng, câu đơn, câu hỏi, câu phủ định, số đếm, thời gian, địa điểm, phương hướng và các chủ đề giao tiếp cơ bản.
Ở trình độ trung cấp, học viên được mở rộng hệ thống ngữ pháp, bổ ngữ, liên từ, phó từ, giới từ, câu chữ 把, câu chữ 被, câu so sánh, câu phức và khả năng đọc hiểu những đoạn văn dài hơn.
Ở trình độ cao hơn, học viên cần phát triển khả năng hiểu văn bản dài, xử lý từ vựng học thuật, thành ngữ, kết cấu cố định, văn phong viết, cách liên kết đoạn văn và khả năng diễn đạt những nội dung có tính trừu tượng hoặc chuyên môn.
Việc luyện thi HSK vì vậy không nên chỉ bắt đầu vài tuần trước kỳ thi mà cần được xây dựng trên một nền tảng tiếng Trung vững chắc.
KHÓA HỌC HSKK ONLINE SƠ CẤP, TRUNG CẤP VÀ CAO CẤP
Bên cạnh HSK, hệ thống TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ còn chú trọng đào tạo HSKK online nhằm phát triển năng lực khẩu ngữ tiếng Trung.
Đây là phần rất quan trọng bởi một người học có thể biết nhiều từ vựng và ngữ pháp nhưng vẫn gặp khó khăn khi phải nói thành câu hoàn chỉnh trong thời gian ngắn.
Khóa học HSKK online tập trung vào các năng lực như:
Nghe và nhắc lại.
Phản xạ theo câu hỏi.
Miêu tả tranh.
Kể lại sự việc.
Trình bày quan điểm.
Nói theo chủ đề.
Sắp xếp ý tưởng trước khi nói.
Sử dụng từ nối.
Mở rộng câu.
Sửa lỗi phát âm.
Sửa lỗi thanh điệu.
Sửa lỗi ngữ pháp khẩu ngữ.
Tăng tốc độ phản xạ.
Tăng độ trôi chảy.
Phát triển khả năng diễn đạt tự nhiên.
HSKK SƠ CẤP
Ở giai đoạn sơ cấp, học viên cần tập trung xây dựng khả năng phát âm rõ ràng, nói những câu cơ bản và trả lời những câu hỏi quen thuộc.
Các chủ đề có thể bao gồm bản thân, gia đình, học tập, sở thích, mua sắm, ăn uống, thời gian, thời tiết, giao thông và cuộc sống hàng ngày.
HSKK TRUNG CẤP
Ở trình độ trung cấp, yêu cầu không còn dừng ở việc trả lời một câu ngắn. Người học phải biết trình bày một ý tưởng tương đối hoàn chỉnh, sử dụng câu phức và liên kết nhiều câu với nhau.
Học viên được luyện cách giải thích nguyên nhân, kể lại sự việc, trình bày trải nghiệm, đưa ra nhận xét và diễn đạt suy nghĩ cá nhân.
HSKK CAO CẤP
Ở trình độ cao cấp, học viên cần có khả năng nói dài hơn, tổ chức nội dung logic hơn và sử dụng vốn từ đa dạng.
Người học được rèn luyện khả năng phân tích vấn đề, trình bày quan điểm, so sánh, đánh giá, giải thích nguyên nhân và kết quả, đồng thời diễn đạt những nội dung có tính xã hội, học thuật hoặc nghề nghiệp.
KẾT HỢP HSK VÀ HSKK TRONG CÙNG MỘT HỆ THỐNG HỌC
Một trong những định hướng quan trọng của TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ là học HSK và HSKK song song thay vì tách riêng hoàn toàn.
Khi học một nhóm từ mới HSK, học viên có thể ngay lập tức sử dụng những từ đó để luyện HSKK.
Khi học một cấu trúc ngữ pháp mới, học viên không chỉ làm bài tập điền từ mà còn phải sử dụng cấu trúc đó để nói.
Khi học một bài đọc, học viên có thể tóm tắt lại nội dung bằng lời nói.
Khi học một bài hội thoại, học viên có thể thay đổi nhân vật, tình huống, thời gian, địa điểm và nội dung để tạo thành những đoạn hội thoại mới.
Phương pháp này giúp kiến thức được chuyển từ trạng thái “biết” sang trạng thái “sử dụng được”.
SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1 VẠN QUYỂN CỦA TÁC GIẢ NGUYỄN MINH VŨ
Nền tảng nội dung quan trọng phục vụ cho quá trình đào tạo là hệ thống Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Hệ thống giáo trình được xây dựng nhằm bao phủ nhiều nhóm kiến thức và nhiều nhu cầu học tiếng Trung khác nhau.
Trong hệ thống có thể phát triển các nhóm giáo trình như:
Giáo trình phát âm tiếng Trung.
Giáo trình Pinyin.
Giáo trình chữ Hán.
Giáo trình bộ thủ.
Giáo trình từ vựng.
Giáo trình ngữ pháp.
Giáo trình giao tiếp.
Giáo trình luyện nghe.
Giáo trình luyện nói.
Giáo trình luyện đọc.
Giáo trình luyện viết.
Giáo trình HSK.
Giáo trình HSKK.
Giáo trình tiếng Trung thương mại.
Giáo trình tiếng Trung kinh tế.
Giáo trình tiếng Trung ngân hàng.
Giáo trình tiếng Trung tài chính.
Giáo trình tiếng Trung kế toán.
Giáo trình tiếng Trung kiểm toán.
Giáo trình tiếng Trung xuất nhập khẩu.
Giáo trình tiếng Trung logistics.
Giáo trình tiếng Trung bất động sản.
Giáo trình tiếng Trung xây dựng.
Giáo trình tiếng Trung công xưởng.
Giáo trình tiếng Trung văn phòng.
Giáo trình tiếng Trung nhân sự.
Giáo trình tiếng Trung bán hàng.
Giáo trình tiếng Trung thương mại điện tử.
Giáo trình tiếng Trung du lịch.
Giáo trình tiếng Trung khách sạn.
Giáo trình tiếng Trung nhà hàng.
Giáo trình tiếng Trung y tế.
Giáo trình tiếng Trung pháp luật.
Giáo trình tiếng Trung chuyên ngành.
Điểm quan trọng của một hệ thống giáo trình lớn không nằm ở số lượng tài liệu đơn thuần mà nằm ở khả năng liên kết kiến thức giữa các tài liệu.
Một học viên bắt đầu từ phát âm có thể tiếp tục sang từ vựng, ngữ pháp, giao tiếp, HSK, HSKK và sau đó chuyển sang các giáo trình tiếng Trung chuyên ngành phù hợp với công việc của mình.
HỌC TỪ VỰNG THEO HỆ THỐNG THAY VÌ HỌC THUỘC LÒNG
Từ vựng là nền móng của mọi kỹ năng ngôn ngữ. Tuy nhiên, học từ vựng chỉ bằng cách nhìn chữ Hán rồi đọc nghĩa tiếng Việt thường không đủ để hình thành năng lực sử dụng.
Trong khóa học TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ, việc học một từ mới có thể được triển khai theo nhiều lớp kiến thức:
Chữ Hán.
Pinyin.
Thanh điệu.
Từ loại.
Nghĩa tiếng Việt.
Nghĩa tiếng Anh nếu cần.
Cách dùng.
Cấu trúc kết hợp.
Từ đồng nghĩa.
Từ trái nghĩa.
Từ gần nghĩa.
Từ ghép.
Cụm từ.
Mẫu câu.
Ví dụ.
Hội thoại.
Tình huống thực tế.
Ứng dụng trong HSK.
Ứng dụng trong HSKK.
Ứng dụng trong công việc.
Khi học theo phương pháp này, mỗi từ mới trở thành một đơn vị kiến thức có thể sử dụng được thay vì chỉ là một mục trong danh sách cần ghi nhớ.
NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG ĐƯỢC HỆ THỐNG HÓA
Ngữ pháp là một thành phần quan trọng trong khóa học HSK online.
Người học cần hiểu rõ cấu trúc câu cơ bản của tiếng Trung, vị trí của chủ ngữ, vị ngữ, tân ngữ, định ngữ, trạng ngữ, bổ ngữ và các thành phần khác trong câu.
Chương trình có thể bao gồm những nhóm kiến thức như:
Câu vị ngữ động từ.
Câu vị ngữ tính từ.
Câu vị ngữ danh từ.
Câu có 是.
Câu có 有.
Câu liên động.
Câu kiêm ngữ.
Câu chữ 把.
Câu chữ 被.
Câu tồn hiện.
Câu so sánh.
Bổ ngữ kết quả.
Bổ ngữ xu hướng.
Bổ ngữ khả năng.
Bổ ngữ mức độ.
Bổ ngữ số lượng.
Trợ từ động thái.
Trợ từ kết cấu.
Phó từ.
Giới từ.
Liên từ.
Đại từ.
Lượng từ.
Câu ghép.
Câu điều kiện.
Câu nguyên nhân kết quả.
Câu nhượng bộ.
Câu giả thiết.
Câu tăng tiến.
Câu lựa chọn.
Câu chuyển ý.
Mỗi cấu trúc cần được giải thích từ công thức cơ bản đến các biến thể và những trường hợp dễ dùng sai.
PHƯƠNG PHÁP HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE
Học online có ưu điểm lớn về thời gian và địa điểm nhưng chỉ thực sự hiệu quả khi có phương pháp rõ ràng.
Một lộ trình học có thể được chia thành các bước:
Bước 1: Học kiến thức mới.
Bước 2: Nghe phát âm chuẩn.
Bước 3: Đọc thành tiếng.
Bước 4: Ghi nhớ từ vựng trong câu.
Bước 5: Phân tích ngữ pháp.
Bước 6: Tự đặt câu.
Bước 7: Luyện nghe.
Bước 8: Luyện nói.
Bước 9: Làm bài tập.
Bước 10: Ôn tập lại kiến thức.
Bước 11: Làm bài kiểm tra.
Bước 12: Tổng hợp lỗi sai.
Bước 13: Ôn lại phần kiến thức chưa chắc.
Việc học theo chu trình này giúp người học liên tục phát hiện và khắc phục các khoảng trống kiến thức.
LUYỆN NGHE TIẾNG TRUNG
Nghe hiểu là một trong những kỹ năng khiến nhiều người học gặp khó khăn.
Nguyên nhân thường không phải hoàn toàn do thiếu từ vựng mà còn do chưa quen với tốc độ nói, nối âm, ngữ điệu và phản xạ xử lý âm thanh.
Người học cần luyện từ những câu ngắn đến đoạn hội thoại dài, sau đó mới chuyển sang bài nghe có tốc độ nhanh hơn.
Quy trình luyện nghe có thể gồm:
Nghe lần đầu để xác định chủ đề.
Nghe lần hai để tìm từ khóa.
Nghe lần ba để hiểu chi tiết.
Đối chiếu nội dung.
Kiểm tra từ mới.
Nghe lại.
Đọc theo.
Nói lại bằng lời của mình.
Phương pháp này giúp đồng thời phát triển nghe, phát âm và khẩu ngữ.
LUYỆN NÓI TIẾNG TRUNG
Mục tiêu của luyện nói không phải là cố gắng nói nhanh ngay từ đầu.
Người học nên ưu tiên:
Phát âm đúng.
Thanh điệu đúng.
Cấu trúc câu đúng.
Nói rõ ràng.
Sau đó mới tăng tốc độ và độ tự nhiên.
Một câu nói tốt cần được xây dựng từ những mẫu câu quen thuộc. Khi số lượng mẫu câu trong trí nhớ tăng lên, phản xạ nói cũng sẽ tăng theo.
LUYỆN ĐỌC TIẾNG TRUNG
Kỹ năng đọc giúp người học mở rộng vốn từ và nâng cao khả năng hiểu ngữ pháp trong ngữ cảnh.
Ở giai đoạn đầu, học viên có thể đọc hội thoại và đoạn văn ngắn.
Sau đó chuyển dần sang bài viết dài hơn, bài báo, nội dung chuyên ngành và tài liệu thực tế.
Trong quá trình đọc, không nên tra mọi từ mới ngay lập tức. Người học cần tập đoán nghĩa dựa vào ngữ cảnh rồi mới kiểm tra lại.
Đây cũng là kỹ năng rất quan trọng đối với các bài thi HSK trình độ cao.
LUYỆN VIẾT TIẾNG TRUNG
Viết giúp người học kiểm tra chính xác mức độ hiểu từ vựng và ngữ pháp.
Một người có thể nhận ra cấu trúc khi đọc nhưng chưa chắc tự tạo được cấu trúc đó khi viết.
Vì vậy, học viên cần luyện từ:
Viết câu.
Nối câu.
Viết đoạn văn.
Tóm tắt bài đọc.
Miêu tả tranh.
Viết nhật ký.
Viết email.
Viết nội dung công việc.
Viết bài trình bày quan điểm.
Qua quá trình viết, những lỗi về trật tự từ, lượng từ, giới từ, bổ ngữ và liên từ sẽ được phát hiện rõ hơn.
TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP DÀNH CHO NGƯỜI ĐI LÀM
Ngoài mục tiêu thi HSK và HSKK, một bộ phận lớn người học tiếng Trung cần sử dụng ngôn ngữ này trong công việc.
Khóa học có thể mở rộng sang các tình huống như:
Báo cáo công việc.
Giao việc.
Nhận việc.
Xác nhận tiến độ.
Xin nghỉ phép.
Thông báo lịch họp.
Trao đổi với nhà cung cấp.
Gửi báo giá.
Xác nhận đơn hàng.
Đàm phán giá.
Trao đổi hợp đồng.
Xử lý khiếu nại.
Thông báo giao hàng.
Xác nhận thanh toán.
Đối chiếu công nợ.
Trao đổi với kế toán.
Trao đổi với ngân hàng.
Trao đổi với đối tác Trung Quốc.
Phỏng vấn bằng tiếng Trung.
Những nội dung này giúp người học chuyển kiến thức HSK thành năng lực nghề nghiệp thực tế.
HỌC TIẾNG TRUNG THEO CHỦ ĐỀ CHUYÊN NGÀNH
Sau khi có nền tảng tiếng Trung chung, học viên có thể tiếp tục học các lĩnh vực chuyên ngành.
Ví dụ:
Tiếng Trung kinh tế.
Tiếng Trung tài chính.
Tiếng Trung ngân hàng.
Tiếng Trung kế toán.
Tiếng Trung kiểm toán.
Tiếng Trung thương mại.
Tiếng Trung xuất nhập khẩu.
Tiếng Trung logistics.
Tiếng Trung sản xuất.
Tiếng Trung cơ khí.
Tiếng Trung xây dựng.
Tiếng Trung bất động sản.
Tiếng Trung nhân sự.
Tiếng Trung hành chính.
Tiếng Trung bán hàng.
Tiếng Trung thương mại điện tử.
Tiếng Trung du lịch.
Tiếng Trung khách sạn.
Tiếng Trung nhà hàng.
Tiếng Trung y tế.
Tiếng Trung pháp luật.
Tiếng Trung công nghệ.
Đây là giai đoạn người học bắt đầu biến tiếng Trung từ một môn học thành một công cụ phục vụ nghề nghiệp.
XÂY DỰNG LỘ TRÌNH HỌC DÀI HẠN
Học tiếng Trung là một quá trình tích lũy.
Một lộ trình hợp lý không nên đặt mục tiêu duy nhất là hoàn thành một kỳ thi rồi dừng lại.
Thay vào đó, người học có thể xây dựng các mục tiêu theo từng giai đoạn:
Giai đoạn 1: Chuẩn hóa phát âm.
Giai đoạn 2: Xây dựng từ vựng nền tảng.
Giai đoạn 3: Nắm chắc ngữ pháp cơ bản.
Giai đoạn 4: Phát triển giao tiếp.
Giai đoạn 5: Hoàn thiện các kỹ năng HSK.
Giai đoạn 6: Tăng cường khẩu ngữ HSKK.
Giai đoạn 7: Mở rộng từ vựng nâng cao.
Giai đoạn 8: Học tiếng Trung chuyên ngành.
Giai đoạn 9: Sử dụng tiếng Trung trong công việc.
Giai đoạn 10: Duy trì và tiếp tục nâng cao trình độ.
Đối với người mới bắt đầu, điều quan trọng nhất là xây dựng nền móng chính xác ngay từ đầu. Sai phát âm, sai thanh điệu hoặc hiểu sai cấu trúc ngữ pháp nếu kéo dài sẽ rất khó sửa ở các trình độ cao hơn.
AI PHÙ HỢP VỚI KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ
Chương trình phù hợp với nhiều nhóm người học khác nhau.
Người chưa từng học tiếng Trung.
Người đã từng học nhưng bị mất gốc.
Học sinh.
Sinh viên.
Người chuẩn bị du học.
Người cần chứng chỉ HSK.
Người cần luyện HSKK.
Người đang làm việc tại doanh nghiệp Trung Quốc.
Người thường xuyên giao dịch với đối tác Trung Quốc.
Nhân viên xuất nhập khẩu.
Nhân viên logistics.
Nhân viên kế toán.
Nhân viên ngân hàng.
Nhân viên kinh doanh.
Nhân viên mua hàng.
Nhân viên hành chính nhân sự.
Nhân viên nhà máy.
Người kinh doanh hàng Trung Quốc.
Người muốn nâng cao tiếng Trung chuyên ngành.
Người muốn xây dựng năng lực tiếng Trung lâu dài.
MỤC TIÊU CỦA KHÓA HỌC
Mục tiêu cuối cùng của khóa học tiếng Trung giao tiếp online HSK online HSKK online TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ không chỉ là giúp học viên ghi nhớ một lượng lớn từ vựng hoặc hoàn thành một số dạng bài thi.
Mục tiêu quan trọng hơn là xây dựng khả năng sử dụng tiếng Trung một cách độc lập.
Người học cần từng bước đạt được khả năng:
Nghe hiểu tiếng Trung.
Phản xạ bằng tiếng Trung.
Nói tiếng Trung.
Đọc tài liệu tiếng Trung.
Viết tiếng Trung.
Làm bài thi HSK.
Luyện thi HSKK.
Giao tiếp với người Trung Quốc.
Trao đổi công việc bằng tiếng Trung.
Học tiếng Trung chuyên ngành.
Tiếp tục tự học sau khi hoàn thành khóa học.
TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ VÀ HỆ THỐNG HỌC TIẾNG TRUNG TOÀN DIỆN
Khóa học tiếng Trung giao tiếp online HSK online HSKK online TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ được định hướng trở thành một hệ thống học tiếng Trung thống nhất, trong đó người học có thể đi từ kiến thức cơ bản tới kiến thức nâng cao mà không bị đứt gãy nội dung.
Hệ thống Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ đóng vai trò như một kho nội dung phục vụ nhiều giai đoạn học tập khác nhau, từ phát âm, từ vựng, ngữ pháp, giao tiếp, HSK, HSKK đến tiếng Trung chuyên ngành.
Thông qua việc học có lộ trình, học viên có thể từng bước biến kiến thức tiếng Trung thành năng lực sử dụng thực tế.
Đây cũng là nguyên tắc quan trọng đối với bất kỳ người học ngoại ngữ nào: không học riêng để biết, mà phải học để hiểu, học để sử dụng và học để tiếp tục phát triển.
Khóa học tiếng Trung giao tiếp online HSK online HSKK online TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ vì vậy hướng tới việc đồng hành cùng học viên trong cả quá trình xây dựng nền tảng tiếng Trung, luyện thi chứng chỉ HSK theo định hướng 9 cấp, luyện khẩu ngữ HSKK sơ cấp, trung cấp, cao cấp và mở rộng năng lực tiếng Trung phục vụ học tập, công việc cũng như giao tiếp thực tế.
Với hệ thống Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ làm nền tảng học liệu, người học có thể tiếp cận tiếng Trung theo một hệ thống kiến thức có chiều sâu, có lộ trình và có khả năng mở rộng liên tục.
TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ hướng tới một mục tiêu xuyên suốt: giúp người học xây dựng năng lực tiếng Trung toàn diện, học chắc kiến thức HSK, nói tốt HSKK, giao tiếp được trong thực tế và từng bước sử dụng tiếng Trung như một công cụ phục vụ học tập, nghề nghiệp và sự phát triển lâu dài.

















































