Khóa học tiếng Trung online lớp em Mai Trang bài 6 ngày 9-9-2026 TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ đào tạo trực tuyến theo bộ giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
PHẦN BỔ SUNG KIẾN THỨC NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG
Cách dùng học tiếng trung online lớp em Mai Trang bài 6
CHỦ ĐỀ: 学期、开学、报到、注册、选课、课程表
- 上 + thời gian và 下 + thời gian
Trong giáo án có:
上学期
shàng xuéqī
học kỳ trước
下学期
xià xuéqī
học kỳ sau
上学年
shàng xuénián
năm học trước
下学年
xià xuénián
năm học sau
上 và 下 khi đứng trước một số danh từ chỉ thời gian có thể biểu thị quan hệ “trước” và “sau” so với thời điểm hiện tại.
Cấu trúc:
上 + đơn vị thời gian
下 + đơn vị thời gian
Ví dụ:
上个月
shàng ge yuè
tháng trước
下个月
xià ge yuè
tháng sau
上星期
shàng xīngqī
tuần trước
下星期
xià xīngqī
tuần sau
上学期我学到了很多新知识。
Shàng xuéqī wǒ xuédào le hěn duō xīn zhīshi.
Học kỳ trước tôi đã học được rất nhiều kiến thức mới.
下学期我要选三门课。
Xià xuéqī wǒ yào xuǎn sān mén kè.
Học kỳ sau tôi sẽ chọn ba môn học.
Cần phân biệt:
上学 shàngxué = đi học
上学期 shàng xuéqī = học kỳ trước
Trong 上学期, 上 và 学期 phải được hiểu thành hai thành phần:
上 + 学期
Không được phân tích thành:
上学 + 期
- 新 + danh từ – mới
新 có thể trực tiếp làm định ngữ đứng trước danh từ.
Cấu trúc:
新 + N
新学期
xīn xuéqī
học kỳ mới
新学年
xīn xuénián
năm học mới
新课程
xīn kèchéng
khóa học/môn học mới
新学生
xīn xuéshēng
học sinh, sinh viên mới
新知识
xīn zhīshi
kiến thức mới
Ví dụ:
新学期开始了。
Xīn xuéqī kāishǐ le.
Học kỳ mới bắt đầu rồi.
我想学习一些新知识。
Wǒ xiǎng xuéxí yìxiē xīn zhīshi.
Tôi muốn học một số kiến thức mới.
这是一门新课程。
Zhè shì yì mén xīn kèchéng.
Đây là một môn học mới.
Lưu ý:
新学生 hoàn toàn đúng về ngữ pháp.
Nhưng trong môi trường trường học, đại học, người ta thường dùng:
新生
xīnshēng
tân sinh viên, học sinh mới
Ví dụ:
新生报到
xīnshēng bàodào
tân sinh viên đến làm thủ tục nhập học
- V + 到 – Bổ ngữ kết quả
Trong câu:
上学期我学到了很多新知识。
Shàng xuéqī wǒ xuédào le hěn duō xīn zhīshi.
学到 không đơn giản chỉ là 学.
学
xué
học
学到
xuédào
học được, tiếp thu được
到 đứng sau động từ có thể làm bổ ngữ kết quả, biểu thị hành động đã đạt được một kết quả nhất định.
Cấu trúc:
S + V + 到 + O
Ví dụ:
学到知识
xuédào zhīshi
học được kiến thức
找到工作
zhǎodào gōngzuò
tìm được việc làm
看到老师
kàndào lǎoshī
nhìn thấy giáo viên
听到声音
tīngdào shēngyīn
nghe thấy âm thanh
买到书
mǎidào shū
mua được sách
Ví dụ hoàn chỉnh:
我学到了很多新知识。
Wǒ xuédào le hěn duō xīn zhīshi.
Tôi đã học được rất nhiều kiến thức mới.
我终于找到了这本书。
Wǒ zhōngyú zhǎodào le zhè běn shū.
Cuối cùng tôi đã tìm được cuốn sách này.
我刚才看到老师了。
Wǒ gāngcái kàndào lǎoshī le.
Vừa rồi tôi đã nhìn thấy giáo viên.
- V + 到 + 了 – Bổ ngữ kết quả kết hợp với 了
Cấu trúc:
S + V + 到 + 了 + O
Ví dụ:
我学到了很多新知识。
Wǒ xuédào le hěn duō xīn zhīshi.
Tôi đã học được rất nhiều kiến thức mới.
这里的 了 biểu thị hành động đã hoàn thành hoặc kết quả đã đạt được.
Có thể phân tích:
学 + 到 + 了 + 很多新知识
学 = hành động học
到 = đạt được kết quả
了 = hành động/kết quả đã xảy ra
很多新知识 = đối tượng đạt được
So sánh:
我学汉语。
Wǒ xué Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung.
我学了汉语。
Wǒ xué le Hànyǔ.
Tôi đã học tiếng Trung.
我学到了很多汉语知识。
Wǒ xuédào le hěn duō Hànyǔ zhīshi.
Tôi đã học được rất nhiều kiến thức tiếng Trung.
学到 nhấn mạnh kết quả “học được”, không chỉ đơn thuần là thực hiện hành động học.
- 很多 + danh từ – rất nhiều
Cấu trúc:
很多 + N
很多新知识
hěn duō xīn zhīshi
rất nhiều kiến thức mới
很多课程
hěn duō kèchéng
rất nhiều môn học
很多学生
hěn duō xuéshēng
rất nhiều học sinh/sinh viên
很多原因
hěn duō yuányīn
rất nhiều nguyên nhân
Ví dụ:
这学期我学到了很多新知识。
Zhè xuéqī wǒ xuédào le hěn duō xīn zhīshi.
Học kỳ này tôi đã học được rất nhiều kiến thức mới.
学校开设了很多新课程。
Xuéxiào kāishè le hěn duō xīn kèchéng.
Nhà trường đã mở rất nhiều môn học mới.
- 想 + V – muốn làm gì
Cấu trúc:
S + 想 + V + O
下学期你想参加什么课程?
Xià xuéqī nǐ xiǎng cānjiā shénme kèchéng?
Học kỳ sau bạn muốn tham gia khóa học nào?
我想退课。
Wǒ xiǎng tuìkè.
Tôi muốn rút môn.
我想学综合汉语。
Wǒ xiǎng xué zōnghé Hànyǔ.
Tôi muốn học tiếng Hán tổng hợp.
想 biểu thị nguyện vọng, mong muốn chủ quan.
Ví dụ:
我想参加开学典礼。
Wǒ xiǎng cānjiā kāixué diǎnlǐ.
Tôi muốn tham gia lễ khai giảng.
我想选这门课。
Wǒ xiǎng xuǎn zhè mén kè.
Tôi muốn chọn môn học này.
我想办理退课手续。
Wǒ xiǎng bànlǐ tuìkè shǒuxù.
Tôi muốn làm thủ tục rút môn.
- 想 và 要 – đều có thể dịch là “muốn”, nhưng không hoàn toàn giống nhau
想 thường nghiêng về suy nghĩ, ý muốn, nguyện vọng.
要 có thể biểu thị:
muốn
cần
sẽ
phải
tùy ngữ cảnh.
So sánh:
我想选这门课。
Wǒ xiǎng xuǎn zhè mén kè.
Tôi muốn chọn môn này.
Sắc thái: đang có ý định, mong muốn.
我要选这门课。
Wǒ yào xuǎn zhè mén kè.
Tôi muốn/sẽ chọn môn này.
Khám phá thêm nội dung về học tiếng Trung online ChineMaster.
Sắc thái quyết định mạnh hơn.
下学期你想选什么课?
Xià xuéqī nǐ xiǎng xuǎn shénme kè?
Học kỳ sau bạn muốn chọn môn gì?
下学期你要选什么课?
Xià xuéqī nǐ yào xuǎn shénme kè?
Học kỳ sau bạn định/sẽ chọn môn gì?
Trong hội thoại thực tế, cả hai đều có thể sử dụng, nhưng sắc thái không hoàn toàn giống nhau.
- 什么 + danh từ – cái gì, loại nào
Cấu trúc:
什么 + N
什么课程
shénme kèchéng
môn học nào/môn gì
什么课
shénme kè
môn gì
什么手续
shénme shǒuxù
thủ tục gì
什么原因
shénme yuányīn
nguyên nhân gì
Ví dụ:
下学期你想参加什么课程?
Xià xuéqī nǐ xiǎng cānjiā shénme kèchéng?
Học kỳ sau bạn muốn tham gia môn học nào?
你要选什么课?
Nǐ yào xuǎn shénme kè?
Bạn định chọn môn gì?
你为什么要退课?
Nǐ wèishénme yào tuìkè?
Tại sao bạn muốn rút môn?
- Trạng ngữ thời gian trong câu tiếng Trung
Câu gốc:
明天早上七点半学校举行开学典礼。
Có thể hiểu được, nhưng khi giảng nên chuẩn hóa thành:
明天早上七点半,学校举行开学典礼。
Míngtiān zǎoshang qī diǎn bàn, xuéxiào jǔxíng kāixué diǎnlǐ.
Tự nhiên hơn nếu nói về kế hoạch tương lai:
明天早上七点半,学校将举行开学典礼。
Míngtiān zǎoshang qī diǎn bàn, xuéxiào jiāng jǔxíng kāixué diǎnlǐ.
7 giờ 30 sáng mai, nhà trường sẽ tổ chức lễ khai giảng.
Một trật tự phổ biến:
Thời gian + Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ
明天 + 学校 + 举行 + 开学典礼。
Hoặc:
Chủ ngữ + Thời gian + Động từ + Tân ngữ
学校 + 明天早上七点半 + 举行 + 开学典礼。
学校明天早上七点半举行开学典礼。
Xuéxiào míngtiān zǎoshang qī diǎn bàn jǔxíng kāixué diǎnlǐ.
- Thứ tự từ chỉ thời gian: lớn trước, nhỏ sau
Tiếng Trung sắp xếp thời gian từ đơn vị lớn đến đơn vị nhỏ.
Cấu trúc:
Năm + tháng + ngày + buổi + giờ + phút
Ví dụ:
九月九日
jiǔ yuè jiǔ rì
ngày 9 tháng 9
九月九日上午
jiǔ yuè jiǔ rì shàngwǔ
sáng ngày 9 tháng 9
九月九日上午七点四十五分
jiǔ yuè jiǔ rì shàngwǔ qī diǎn sìshíwǔ fēn
7 giờ 45 sáng ngày 9 tháng 9
明天早上七点四十五分
míngtiān zǎoshang qī diǎn sìshíwǔ fēn
7 giờ 45 sáng mai
Không đảo theo kiểu tiếng Việt:
七点四十五分明天早上 ×
- 本 + danh từ thời gian – này, hiện tại
本 có nghĩa gần với 这 trong nhiều văn cảnh nhưng sắc thái trang trọng, hành chính và văn viết hơn.
本学年
běn xuénián
năm học này
本学期
běn xuéqī
học kỳ này
本月
běn yuè
tháng này
本周
běn zhōu
tuần này
本公司
běn gōngsī
công ty chúng tôi/công ty này
本校
běn xiào
trường chúng tôi/trường này
Ví dụ:
本学年学校开设了很多新课程。
Běn xuénián xuéxiào kāishè le hěn duō xīn kèchéng.
Năm học này nhà trường mở rất nhiều môn học mới.
本学期我选了五门课。
Běn xuéqī wǒ xuǎn le wǔ mén kè.
Học kỳ này tôi đã chọn năm môn.
Cần phân biệt:
本学年 mang tính hành chính, chính thức.
这个学年 mang tính khẩu ngữ hơn.
这学年 cũng có thể gặp, nhưng trong giáo án nên ưu tiên:
这个学年
hoặc:
本学年
- 就要……了 – sắp… rồi
Đây là một cấu trúc rất quan trọng.
Câu gốc:
新学年就要开始了。
Xīn xuénián jiù yào kāishǐ le.
Năm học mới sắp bắt đầu rồi.
Cấu trúc:
S + 就要 + V + 了
Biểu thị một sự việc sắp xảy ra trong tương lai gần.
Ví dụ:
新学期就要开始了。
Xīn xuéqī jiù yào kāishǐ le.
Học kỳ mới sắp bắt đầu rồi.
我们就要开学了。
Wǒmen jiù yào kāixué le.
Chúng tôi sắp khai giảng rồi.
开学典礼就要开始了。
Kāixué diǎnlǐ jiù yào kāishǐ le.
Lễ khai giảng sắp bắt đầu rồi.
课程就要结束了。
Kèchéng jiù yào jiéshù le.
Khóa học sắp kết thúc rồi.
- 快要……了 và 就要……了
Hai cấu trúc đều có thể biểu thị “sắp”.
快要 + V + 了
就要 + V + 了
Ví dụ:
新学期快要开始了。
Xīn xuéqī kuàiyào kāishǐ le.
Học kỳ mới sắp bắt đầu rồi.
新学期就要开始了。
Xīn xuéqī jiù yào kāishǐ le.
Học kỳ mới sắp bắt đầu rồi.
就要 thường có cảm giác thời điểm sắp đến khá rõ.
Đặc biệt nếu phía trước có thời gian cụ thể, thường dùng 就要:
明天就要开学了。
Míngtiān jiù yào kāixué le.
Ngày mai là khai giảng rồi.
下周就要考试了。
Xià zhōu jiù yào kǎoshì le.
Tuần sau là thi rồi.
- 到 + địa điểm + V – đến đâu để làm gì
Câu gốc:
明天早上七点四十五分新学生到学校办理入学手续。
Nên chuẩn hóa:
明天早上七点四十五分,新生到学校办理入学手续。
Míngtiān zǎoshang qī diǎn sìshíwǔ fēn, xīnshēng dào xuéxiào bànlǐ rùxué shǒuxù.
7 giờ 45 sáng mai, tân sinh viên đến trường làm thủ tục nhập học.
Cấu trúc:
S + 到 + địa điểm + V + O
到学校办理手续
dào xuéxiào bànlǐ shǒuxù
đến trường làm thủ tục
到办公室报到
dào bàngōngshì bàodào
đến văn phòng báo danh
到银行办理业务
dào yínháng bànlǐ yèwù
đến ngân hàng làm nghiệp vụ
到教务处办理退课手续
dào jiàowùchù bànlǐ tuìkè shǒuxù
đến phòng giáo vụ làm thủ tục rút môn
Đây là dạng liên động:
V1 + địa điểm + V2 + O
Trong đó:
到学校 = đến trường
办理入学手续 = làm thủ tục nhập học
Hai hành động có quan hệ mục đích:
đến trường để làm thủ tục.
- Câu liên động
Tiếng Trung thường đặt nhiều động từ liên tiếp khi cùng một chủ ngữ thực hiện các hành động có quan hệ logic.
Cấu trúc:
S + V1 + O1 + V2 + O2
Ví dụ:
我去学校上课。
Wǒ qù xuéxiào shàngkè.
Tôi đến trường học.
我去办公室办理手续。
Wǒ qù bàngōngshì bànlǐ shǒuxù.
Tôi đến văn phòng làm thủ tục.
新生到学校报到。
Xīnshēng dào xuéxiào bàodào.
Tân sinh viên đến trường báo danh.
他上学校网站查课表。
Tā shàng xuéxiào wǎngzhàn chá kèbiǎo.
Anh ấy vào website của trường để tra thời khóa biểu.
- 办理 + danh từ hành chính
办理 là một động từ cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung hành chính và công việc.
办理 thường kết hợp với:
手续
shǒuxù
thủ tục
业务
yèwù
nghiệp vụ
证件
zhèngjiàn
giấy tờ
签证
qiānzhèng
thị thực
入学手续
rùxué shǒuxù
thủ tục nhập học
注册手续
zhùcè shǒuxù
thủ tục đăng ký
退课手续
tuìkè shǒuxù
thủ tục rút môn
Cấu trúc:
办理 + thủ tục/hồ sơ/nghiệp vụ
Ví dụ:
办理入学手续
bànlǐ rùxué shǒuxù
làm thủ tục nhập học
办理注册手续
bànlǐ zhùcè shǒuxù
làm thủ tục đăng ký
办理退课手续
bànlǐ tuìkè shǒuxù
làm thủ tục rút môn
我要去教务处办理退课手续。
Wǒ yào qù jiàowùchù bànlǐ tuìkè shǒuxù.
Tôi phải đến phòng giáo vụ làm thủ tục rút môn.
- 是 dùng để xác định thông tin
Câu:
报到时间是九月九日。
Bàodào shíjiān shì jiǔ yuè jiǔ rì.
Thời gian báo danh là ngày 9 tháng 9.
Cấu trúc:
A + 是 + B
Ở đây 是 biểu thị quan hệ xác định/đồng nhất.
Ví dụ:
报到地点是学校办公室。
Bàodào dìdiǎn shì xuéxiào bàngōngshì.
Địa điểm báo danh là văn phòng nhà trường.
开学时间是九月九日。
Kāixué shíjiān shì jiǔ yuè jiǔ rì.
Ngày khai giảng là ngày 9 tháng 9.
这门课的老师是王老师。
Zhè mén kè de lǎoshī shì Wáng lǎoshī.
Giáo viên môn này là thầy/cô Vương.
- 先……再…… – trước… rồi sau đó…
Câu gốc:
请你先注册账号,再登录系统。
Qǐng nǐ xiān zhùcè zhànghào, zài dēnglù xìtǒng.
Mời bạn đăng ký tài khoản trước, sau đó đăng nhập hệ thống.
Đây là cấu trúc biểu thị thứ tự hành động.
Cấu trúc:
S + 先 + V1 + O1,再 + V2 + O2
先 = trước tiên
再 = sau đó, rồi mới
Ví dụ:
你先报到,再办理注册手续。
Nǐ xiān bàodào, zài bànlǐ zhùcè shǒuxù.
Bạn báo danh trước, sau đó làm thủ tục đăng ký.
你先登录系统,再查看课程表。
Nǐ xiān dēnglù xìtǒng, zài chákàn kèchéngbiǎo.
Bạn đăng nhập hệ thống trước rồi xem thời khóa biểu.
我们先选课,再缴费。
Wǒmen xiān xuǎnkè, zài jiǎofèi.
Chúng ta chọn môn trước rồi đóng học phí.
你先考虑清楚,再决定要不要退课。
Nǐ xiān kǎolǜ qīngchu, zài juédìng yào bú yào tuìkè.
Bạn hãy suy nghĩ kỹ trước rồi hãy quyết định có rút môn hay không.
- 请 + người + V – mời, vui lòng, hãy
Cấu trúc:
请 + người + V + O
请你注册账号。
Qǐng nǐ zhùcè zhànghào.
Vui lòng đăng ký tài khoản.
请你登录系统。
Qǐng nǐ dēnglù xìtǒng.
Vui lòng đăng nhập hệ thống.
请新生到办公室报到。
Qǐng xīnshēng dào bàngōngshì bàodào.
Mời tân sinh viên đến văn phòng báo danh.
Trong hướng dẫn, thông báo, quy trình hành chính, 请 được dùng rất thường xuyên.
请先登录系统。
Qǐng xiān dēnglù xìtǒng.
Vui lòng đăng nhập hệ thống trước.
请按时办理入学手续。
Qǐng ànshí bànlǐ rùxué shǒuxù.
Vui lòng làm thủ tục nhập học đúng hạn.
- A 和 B 都…… – cả A và B đều…
Câu gốc:
老生和新生都需要参加新学年的活动。
Lǎoshēng hé xīnshēng dōu xūyào cānjiā xīn xuénián de huódòng.
Cả sinh viên cũ và tân sinh viên đều cần tham gia hoạt động của năm học mới.
Cấu trúc:
A + 和 + B + 都 + V/Adj
Ví dụ:
老师和学生都参加开学典礼。
Lǎoshī hé xuéshēng dōu cānjiā kāixué diǎnlǐ.
Cả giáo viên và học sinh đều tham gia lễ khai giảng.
老生和新生都要注册。
Lǎoshēng hé xīnshēng dōu yào zhùcè.
Cả sinh viên cũ và tân sinh viên đều phải đăng ký.
必修课和选修课都有学分。
Bìxiūkè hé xuǎnxiūkè dōu yǒu xuéfēn.
Cả môn bắt buộc và môn tự chọn đều có tín chỉ.
- 都 phải đặt ở đâu?
都 là phó từ, thông thường đứng sau chủ ngữ và trước động từ hoặc tính từ.
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 都 + V
我们都参加。
Wǒmen dōu cānjiā.
Chúng tôi đều tham gia.
这些课程我都喜欢。
Zhèxiē kèchéng wǒ dōu xǐhuan.
Những môn này tôi đều thích.
学生都要注册。
Xuéshēng dōu yào zhùcè.
Sinh viên đều phải đăng ký.
Không nói:
我们参加都。×
- 每……都…… – mỗi… đều…
Câu:
每天早上我都看课表。
Měitiān zǎoshang wǒ dōu kàn kèbiǎo.
Mỗi sáng tôi đều xem thời khóa biểu.
Cấu trúc:
每 + thời gian/danh từ + 都 + V
Ví dụ:
每天我都上课。
Měitiān wǒ dōu shàngkè.
Mỗi ngày tôi đều đi học.
每个学生都要注册账号。
Měi ge xuéshēng dōu yào zhùcè zhànghào.
Mỗi sinh viên đều phải đăng ký tài khoản.
每学期我都选四门课。
Měi xuéqī wǒ dōu xuǎn sì mén kè.
Mỗi học kỳ tôi đều chọn bốn môn.
每次上课以前我都看课表。
Měi cì shàngkè yǐqián wǒ dōu kàn kèbiǎo.
Mỗi lần trước khi đi học tôi đều xem thời khóa biểu.
Đây là cấu trúc cần học thành cặp:
每……都……
- 需要 + V – cần phải làm gì
Cấu trúc:
S + 需要 + V + O
老生和新生都需要参加新学年的活动。
Lǎoshēng hé xīnshēng dōu xūyào cānjiā xīn xuénián de huódòng.
公司需要综合考虑客户的需求。
Gōngsī xūyào zōnghé kǎolǜ kèhù de xūqiú.
Công ty cần xem xét tổng hợp nhu cầu của khách hàng.
学生需要按时办理注册手续。
Xuéshēng xūyào ànshí bànlǐ zhùcè shǒuxù.
Sinh viên cần làm thủ tục đăng ký đúng hạn.
- 会 + V – biết làm, có khả năng làm
Câu:
我不会办理退课手续。
Wǒ bú huì bànlǐ tuìkè shǒuxù.
Tôi không biết làm thủ tục rút môn.
Cấu trúc:
S + 会 + V + O
会 có nhiều cách dùng, trong câu này biểu thị năng lực đã học được hoặc biết cách làm.
我会注册账号。
Wǒ huì zhùcè zhànghào.
Tôi biết cách đăng ký tài khoản.
我会使用这个系统。
Wǒ huì shǐyòng zhège xìtǒng.
Tôi biết sử dụng hệ thống này.
我不会办理退课手续。
Wǒ bú huì bànlǐ tuìkè shǒuxù.
Tôi không biết làm thủ tục rút môn.
- 会, 能 và 可以 khác nhau thế nào?
会 thường biểu thị:
biết làm do đã học
khả năng dự đoán
能 thường biểu thị:
có khả năng
có điều kiện
có thể thực hiện được
可以 thường biểu thị:
được phép
có thể
So sánh:
我会注册账号。
Wǒ huì zhùcè zhànghào.
Tôi biết cách đăng ký tài khoản.
我今天不能去学校。
Wǒ jīntiān bù néng qù xuéxiào.
Hôm nay tôi không thể đến trường.
你可以上学校网站查课表。
Nǐ kěyǐ shàng xuéxiào wǎngzhàn chá kèbiǎo.
Bạn có thể vào website trường để tra thời khóa biểu.
- 什么 và 哪些 khác nhau thế nào?
什么 thường là câu hỏi mở:
你想选什么课?
Nǐ xiǎng xuǎn shénme kè?
Bạn muốn chọn môn gì?
Người nói chưa xác định một danh sách cụ thể.
哪些 thường hỏi “những cái nào” trong một nhóm hoặc phạm vi.
Cấu trúc:
哪些 + N
哪些课程?
Nǎxiē kèchéng?
Những môn học nào?
下学期你有哪些课程?
Xià xuéqī nǐ yǒu nǎxiē kèchéng?
Học kỳ sau bạn có những môn học nào?
你选了哪些课?
Nǐ xuǎn le nǎxiē kè?
Bạn đã chọn những môn nào?
哪些课程是必修课?
Nǎxiē kèchéng shì bìxiūkè?
Những môn nào là môn bắt buộc?
- 哪 + lượng từ + danh từ
Ngoài 哪些, còn có cấu trúc:
哪 + lượng từ + N
哪门课
nǎ mén kè
môn học nào
哪个学生
nǎ ge xuéshēng
sinh viên nào
哪个学期
nǎ ge xuéqī
học kỳ nào
Ví dụ:
你想退哪门课?
Nǐ xiǎng tuì nǎ mén kè?
Bạn muốn rút môn nào?
哪门课是必修课?
Nǎ mén kè shì bìxiūkè?
Môn nào là môn bắt buộc?
哪个学生还没有注册?
Nǎ ge xuéshēng hái méiyǒu zhùcè?
Sinh viên nào vẫn chưa đăng ký?
- 的 – biểu thị quan hệ sở hữu và định ngữ
Trong giáo án có:
下学期的课程表
xià xuéqī de kèchéngbiǎo
thời khóa biểu học kỳ sau
客户的需求
kèhù de xūqiú
nhu cầu của khách hàng
新学年的活动
xīn xuénián de huódòng
hoạt động của năm học mới
Cấu trúc:
Định ngữ + 的 + N
Ví dụ:
学校的网站
xuéxiào de wǎngzhàn
website của trường
明天的课表
míngtiān de kèbiǎo
thời khóa biểu ngày mai
学生的课程
xuéshēng de kèchéng
môn học của sinh viên
公司的客户
gōngsī de kèhù
khách hàng của công ty
- Khi nào có thể bỏ 的?
Một số tổ hợp có quan hệ chặt chẽ thường bỏ 的.
学校网站
xuéxiào wǎngzhàn
website trường
公司网站
gōngsī wǎngzhàn
website công ty
课程表
kèchéngbiǎo
thời khóa biểu
新生宿舍
xīnshēng sùshè
ký túc xá dành cho tân sinh viên
新生名单
xīnshēng míngdān
danh sách tân sinh viên
Nhưng:
学校的网站
cũng hoàn toàn đúng.
Sự khác nhau chủ yếu nằm ở mức độ kết hợp từ:
学校网站 có xu hướng được xem như một cụm danh từ tương đối cố định.
学校的网站 nhấn mạnh quan hệ “website của trường”.
- 已经……了 – đã… rồi
Câu:
这学期我已经选了综合汉语课。
Zhè xuéqī wǒ yǐjīng xuǎn le zōnghé Hànyǔ kè.
Học kỳ này tôi đã chọn môn tiếng Hán tổng hợp.
Cấu trúc:
S + 已经 + V + O + 了
已经 biểu thị hành động hoặc trạng thái đã xảy ra trước thời điểm nói.
Ví dụ:
我已经选课了。
Wǒ yǐjīng xuǎnkè le.
Tôi đã chọn môn rồi.
我已经注册账号了。
Wǒ yǐjīng zhùcè zhànghào le.
Tôi đã đăng ký tài khoản rồi.
我已经办理了入学手续。
Wǒ yǐjīng bànlǐ le rùxué shǒuxù.
Tôi đã làm thủ tục nhập học rồi.
学校已经公布新生名单了。
Xuéxiào yǐjīng gōngbù xīnshēng míngdān le.
Nhà trường đã công bố danh sách tân sinh viên rồi.
- V + 了 + O và 已经 + V + 了
Ví dụ:
我选了三门课。
Wǒ xuǎn le sān mén kè.
Tôi đã chọn ba môn.
Chỉ trình bày một sự kiện đã xảy ra.
我已经选了三门课。
Wǒ yǐjīng xuǎn le sān mén kè.
Tôi đã chọn ba môn rồi.
已经 nhấn mạnh “đã”.
Có thể thêm 了 cuối câu:
我已经选了三门课了。
Wǒ yǐjīng xuǎn le sān mén kè le.
Câu này có hai 了 với chức năng khác nhau:
了 sau động từ liên quan đến sự hoàn thành của hành động.
了 cuối câu nhấn mạnh tình hình mới hiện tại.
- Câu gốc “我已经综合了很多原因” cần sửa
Câu:
我已经综合了很多原因。×
Nghe không tự nhiên nếu muốn nói:
“Tôi đã tổng hợp/xem xét nhiều nguyên nhân.”
综合 thường không kết hợp trực tiếp với 原因 theo cách này trong ngữ cảnh “cân nhắc”.
Nên nói:
我已经综合考虑了很多原因。
Wǒ yǐjīng zōnghé kǎolǜ le hěn duō yuányīn.
Tôi đã xem xét tổng hợp rất nhiều nguyên nhân.
Nhưng tự nhiên hơn nữa:
我已经综合考虑了很多方面的因素。
Wǒ yǐjīng zōnghé kǎolǜ le hěn duō fāngmiàn de yīnsù.
Tôi đã cân nhắc tổng hợp nhiều yếu tố ở các phương diện khác nhau.
Trong môi trường kinh doanh, cụm rất quan trọng là:
综合考虑
zōnghé kǎolǜ
xem xét tổng hợp/cân nhắc toàn diện
- 综合考虑 + tân ngữ
Cấu trúc:
S + 综合考虑 + O
我已经综合考虑了价格、位置和交通。
Wǒ yǐjīng zōnghé kǎolǜ le jiàgé, wèizhì hé jiāotōng.
Tôi đã cân nhắc tổng hợp giá cả, vị trí và giao thông.
公司需要综合考虑客户的需求。
Gōngsī xūyào zōnghé kǎolǜ kèhù de xūqiú.
Công ty cần cân nhắc toàn diện nhu cầu của khách hàng.
学校会综合考虑学生的实际情况。
Xuéxiào huì zōnghé kǎolǜ xuéshēng de shíjì qíngkuàng.
Nhà trường sẽ cân nhắc tổng hợp tình hình thực tế của sinh viên.
我们需要综合考虑各方面的因素。
Wǒmen xūyào zōnghé kǎolǜ gè fāngmiàn de yīnsù.
Chúng ta cần cân nhắc các yếu tố ở mọi phương diện.
- A、B 和 C – cách nối nhiều danh từ
Câu:
我已经综合考虑了价格、位置和交通。
Khi liệt kê nhiều thành phần:
A、B 和 C
hoặc:
A、B、C 等
Ví dụ:
价格、位置和交通
jiàgé, wèizhì hé jiāotōng
giá cả, vị trí và giao thông
时间、地点和课程
shíjiān, dìdiǎn hé kèchéng
thời gian, địa điểm và môn học
学校、老师和学生
xuéxiào, lǎoshī hé xuéshēng
nhà trường, giáo viên và học sinh
- 一门课 – lượng từ 门 cho môn học
门 là lượng từ rất thường dùng cho:
môn học
ngành học
kỹ năng
một số loại pháo, cửa…
Trong giáo án:
一门课
yì mén kè
một môn học
两门课
liǎng mén kè
hai môn học
三门课程
sān mén kèchéng
ba môn học
Ví dụ:
我选了三门课。
Wǒ xuǎn le sān mén kè.
Tôi đã chọn ba môn.
这学期我有五门课。
Zhè xuéqī wǒ yǒu wǔ mén kè.
Học kỳ này tôi có năm môn học.
哪门课最难?
Nǎ mén kè zuì nán?
Môn nào khó nhất?
- Số + lượng từ + danh từ
Cấu trúc chung:
Số + lượng từ + N
一个学年
yí ge xuénián
một năm học
一门课
yì mén kè
một môn học
两门课
liǎng mén kè
hai môn học
三个学生
sān ge xuéshēng
ba sinh viên
四个学期
sì ge xuéqī
bốn học kỳ
Lưu ý:
Trước lượng từ, số 2 thường dùng:
两 liǎng
两门课
liǎng mén kè
Không ưu tiên:
二门课
- 是……的…… – quan hệ phân loại
Câu:
综合汉语课是我们的必修课。
Zōnghé Hànyǔ kè shì wǒmen de bìxiūkè.
Môn tiếng Hán tổng hợp là môn bắt buộc của chúng tôi.
Cấu trúc:
A + 是 + B
A thuộc loại B.
Ví dụ:
综合汉语课是必修课。
Zōnghé Hànyǔ kè shì bìxiūkè.
Tiếng Hán tổng hợp là môn bắt buộc.
这门课是选修课。
Zhè mén kè shì xuǎnxiūkè.
Môn này là môn tự chọn.
汉语是我的专业。
Hànyǔ shì wǒ de zhuānyè.
Tiếng Trung là chuyên ngành của tôi.
- 正在 + V – đang làm gì
Câu:
我正在查明天的课表。
Wǒ zhèngzài chá míngtiān de kèbiǎo.
Tôi đang tra thời khóa biểu ngày mai.
Cấu trúc:
S + 正在 + V + O
正在 nhấn mạnh hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm được nói đến.
Ví dụ:
我正在选课。
Wǒ zhèngzài xuǎnkè.
Tôi đang chọn môn.
老师正在上课。
Lǎoshī zhèngzài shàngkè.
Giáo viên đang giảng bài.
学生正在办理注册手续。
Xuéshēng zhèngzài bànlǐ zhùcè shǒuxù.
Sinh viên đang làm thủ tục đăng ký.
我正在查明天的课程表。
Wǒ zhèngzài chá míngtiān de kèchéngbiǎo.
Tôi đang tra thời khóa biểu ngày mai.
- 查 + O – tra, kiểm tra, tìm thông tin
查 có phạm vi sử dụng rất rộng.
Xem thêm học tiếng Trung online tại ChineMaster.
查课表
chá kèbiǎo
tra thời khóa biểu
查成绩
chá chéngjì
tra điểm
查资料
chá zīliào
tra tài liệu
查信息
chá xìnxī
tra thông tin
查账号
chá zhànghào
kiểm tra tài khoản
Ví dụ:
我正在查明天的课表。
Wǒ zhèngzài chá míngtiān de kèbiǎo.
你可以上网查资料。
Nǐ kěyǐ shàngwǎng chá zīliào.
Bạn có thể lên mạng tra tài liệu.
你可以登录系统查成绩。
Nǐ kěyǐ dēnglù xìtǒng chá chéngjì.
Bạn có thể đăng nhập hệ thống để tra điểm.
- 可以 + V – có thể, được phép
Câu:
你可以上学校网站查课表。
Nǐ kěyǐ shàng xuéxiào wǎngzhàn chá kèbiǎo.
Bạn có thể vào website trường để tra thời khóa biểu.
Cấu trúc:
S + 可以 + V + O
可以 có thể biểu thị khả năng khách quan hoặc sự cho phép.
你可以登录系统选课。
Nǐ kěyǐ dēnglù xìtǒng xuǎnkè.
Bạn có thể đăng nhập hệ thống để chọn môn.
你可以在网上办理手续。
Nǐ kěyǐ zài wǎngshàng bànlǐ shǒuxù.
Bạn có thể làm thủ tục trên mạng.
现在可以退课吗?
Xiànzài kěyǐ tuìkè ma?
Bây giờ có thể rút môn không?
- 上 + website/internet – truy cập, lên
Trong:
上学校网站
shàng xuéxiào wǎngzhàn
上 có nghĩa là truy cập/lên.
Các cách dùng phổ biến:
上网
shàngwǎng
lên mạng
上网站
shàng wǎngzhàn
vào website
上学校网站
shàng xuéxiào wǎngzhàn
vào website trường
Ví dụ:
你可以上学校网站查课表。
Nǐ kěyǐ shàng xuéxiào wǎngzhàn chá kèbiǎo.
我每天都上网查资料。
Wǒ měitiān dōu shàngwǎng chá zīliào.
Mỗi ngày tôi đều lên mạng tra tài liệu.
Trong ngôn ngữ công nghệ hiện đại cũng rất thường dùng:
登录学校网站
dēnglù xuéxiào wǎngzhàn
đăng nhập website trường
访问学校网站
fǎngwèn xuéxiào wǎngzhàn
truy cập website trường
- 发生 + danh từ sự kiện
发生 thường kết hợp với các danh từ chỉ sự việc, sự cố hoặc hiện tượng.
发生冲突
fāshēng chōngtū
xảy ra xung đột
发生变化
fāshēng biànhuà
xảy ra thay đổi
发生问题
fāshēng wèntí
phát sinh vấn đề
发生事故
fāshēng shìgù
xảy ra tai nạn
Ví dụ:
两门课发生了时间冲突。
Liǎng mén kè fāshēng le shíjiān chōngtū.
Hai môn học đã xảy ra xung đột thời gian.
这两个安排发生了冲突。
Zhè liǎng ge ānpái fāshēng le chōngtū.
Hai sự sắp xếp này xảy ra xung đột.
- 冲突 vừa có thể là danh từ vừa có thể là động từ
Danh từ:
时间冲突
shíjiān chōngtū
xung đột thời gian
课程冲突
kèchéng chōngtū
xung đột môn học
利益冲突
lìyì chōngtū
xung đột lợi ích
发生冲突
fāshēng chōngtū
xảy ra xung đột
Động từ/tính chất vị ngữ:
两门课的时间冲突了。
Liǎng mén kè de shíjiān chōngtū le.
Thời gian của hai môn học bị trùng nhau.
Tự nhiên hơn trong môi trường học tập:
两门课的上课时间冲突了。
Liǎng mén kè de shàngkè shíjiān chōngtū le.
Giờ học của hai môn bị trùng nhau.
Hoặc:
这两门课时间冲突。
Zhè liǎng mén kè shíjiān chōngtū.
Hai môn này bị trùng giờ.
- Câu “我的课表有两门课冲突” nên sửa
Câu gốc:
我的课表有两门课冲突。
Có thể hiểu nhưng chưa thật tự nhiên.
Nên nói:
我的课表上有两门课时间冲突。
Wǒ de kèbiǎo shàng yǒu liǎng mén kè shíjiān chōngtū.
Trong thời khóa biểu của tôi có hai môn bị trùng giờ.
Tự nhiên hơn:
我的课表上有两门课的上课时间冲突了。
Wǒ de kèbiǎo shàng yǒu liǎng mén kè de shàngkè shíjiān chōngtū le.
Trong thời khóa biểu của tôi có hai môn có giờ học bị trùng nhau.
Hoặc ngắn gọn:
我有两门课时间冲突。
Wǒ yǒu liǎng mén kè shíjiān chōngtū.
Tôi có hai môn bị trùng giờ.
- Nơi chốn + 上 / 里 + 有
Một cấu trúc rất thực dụng:
Địa điểm/phạm vi + 上/里 + 有 + N
课表上有五门课。
Kèbiǎo shàng yǒu wǔ mén kè.
Trên thời khóa biểu có năm môn.
名单上有你的名字。
Míngdān shàng yǒu nǐ de míngzi.
Trong danh sách có tên của bạn.
系统里有课程信息。
Xìtǒng lǐ yǒu kèchéng xìnxī.
Trong hệ thống có thông tin môn học.
网站上有新生名单。
Wǎngzhàn shàng yǒu xīnshēng míngdān.
Trên website có danh sách tân sinh viên.
- 有 + số lượng + danh từ
Cấu trúc:
S + 有 + số + lượng từ + N
我有三门课。
Wǒ yǒu sān mén kè.
Tôi có ba môn học.
这学期我有五门课程。
Zhè xuéqī wǒ yǒu wǔ mén kèchéng.
Học kỳ này tôi có năm môn.
学校有三个网站。
Xuéxiào yǒu sān ge wǎngzhàn.
Trường có ba website.
我的课表上有两门课时间冲突。
Wǒ de kèbiǎo shàng yǒu liǎng mén kè shíjiān chōngtū.
Trong thời khóa biểu của tôi có hai môn bị trùng giờ.
- 要不要 + V – có… hay không
Đây là cấu trúc rất hữu ích để mở rộng chủ đề chọn môn.
Cấu trúc:
S + 要不要 + V + O?
你要不要选这门课?
Nǐ yào bú yào xuǎn zhè mén kè?
Bạn có muốn chọn môn này không?
你要不要退课?
Nǐ yào bú yào tuìkè?
Bạn có muốn rút môn không?
下学期你要不要参加这门课程?
Xià xuéqī nǐ yào bú yào cānjiā zhè mén kèchéng?
Học kỳ sau bạn có muốn tham gia môn học này không?
- V 不 V – câu hỏi chính phản
Ngoài 吗, có thể dùng dạng:
V + 不 + V
是不是
shì bú shì
có phải hay không
有没有
yǒu méiyǒu
có hay không
会不会
huì bú huì
biết/có thể hay không
能不能
néng bù néng
có thể hay không
可不可以
kě bù kěyǐ
có được hay không
Ví dụ:
你会不会办理退课手续?
Nǐ huì bú huì bànlǐ tuìkè shǒuxù?
Bạn có biết làm thủ tục rút môn không?
你有没有课程表?
Nǐ yǒu méiyǒu kèchéngbiǎo?
Bạn có thời khóa biểu không?
现在可不可以退课?
Xiànzài kě bù kěyǐ tuìkè?
Bây giờ có được rút môn không?
- 已经……还没…… – đã… nhưng vẫn chưa…
Có thể mở rộng trực tiếp từ 已经.
Ví dụ:
我已经报到了,但是还没注册。
Wǒ yǐjīng bàodào le, dànshì hái méi zhùcè.
Tôi đã báo danh rồi nhưng vẫn chưa đăng ký.
我已经注册账号了,但是还没登录系统。
Wǒ yǐjīng zhùcè zhànghào le, dànshì hái méi dēnglù xìtǒng.
Tôi đã đăng ký tài khoản nhưng vẫn chưa đăng nhập hệ thống.
新学期已经开始了,但是我还没选课。
Xīn xuéqī yǐjīng kāishǐ le, dànshì wǒ hái méi xuǎnkè.
Học kỳ mới đã bắt đầu nhưng tôi vẫn chưa chọn môn.
- 还没 + V – vẫn chưa
Cấu trúc:
S + 还没 + V
我还没选课。
Wǒ hái méi xuǎnkè.
Tôi vẫn chưa chọn môn.
我还没注册。
Wǒ hái méi zhùcè.
Tôi vẫn chưa đăng ký.
他还没办理入学手续。
Tā hái méi bànlǐ rùxué shǒuxù.
Anh ấy vẫn chưa làm thủ tục nhập học.
Phân biệt:
没 + V = chưa/không thực hiện.
还没 + V = cho đến hiện tại vẫn chưa thực hiện.
- 已经……了吗?– đã… chưa?
Cấu trúc:
S + 已经 + V + 了吗?
你已经选课了吗?
Nǐ yǐjīng xuǎnkè le ma?
Bạn đã chọn môn chưa?
你已经注册账号了吗?
Nǐ yǐjīng zhùcè zhànghào le ma?
Bạn đã đăng ký tài khoản chưa?
新生已经报到了吗?
Xīnshēng yǐjīng bàodào le ma?
Tân sinh viên đã đến báo danh chưa?
- 从……到…… – từ… đến…
Cấu trúc rất cần thiết trong chủ đề thời khóa biểu.
从 + A + 到 + B
从星期一到星期五
cóng Xīngqīyī dào Xīngqīwǔ
từ thứ Hai đến thứ Sáu
从上午八点到十点
cóng shàngwǔ bā diǎn dào shí diǎn
từ 8 giờ sáng đến 10 giờ
从九月到十二月
cóng jiǔ yuè dào shí’èr yuè
từ tháng 9 đến tháng 12
Ví dụ:
这门课从上午八点上到十点。
Zhè mén kè cóng shàngwǔ bā diǎn shàng dào shí diǎn.
Môn này học từ 8 giờ sáng đến 10 giờ.
选课时间从九月一日到九月五日。
Xuǎnkè shíjiān cóng jiǔ yuè yí rì dào jiǔ yuè wǔ rì.
Thời gian chọn môn từ ngày 1 tháng 9 đến ngày 5 tháng 9.
- 在……以前 / 以后 – trước/sau thời điểm nào
Cấu trúc:
在 + thời gian/sự việc + 以前
在 + thời gian/sự việc + 以后
Ví dụ:
请在开学以前办理入学手续。
Qǐng zài kāixué yǐqián bànlǐ rùxué shǒuxù.
Vui lòng làm thủ tục nhập học trước khi khai giảng.
请在九月九日以前完成注册。
Qǐng zài jiǔ yuè jiǔ rì yǐqián wánchéng zhùcè.
Vui lòng hoàn thành đăng ký trước ngày 9 tháng 9.
开学以后不能随便退课。
Kāixué yǐhòu bù néng suíbiàn tuìkè.
Sau khi khai giảng không được tùy tiện rút môn.
- 按时 + V – làm đúng giờ, đúng hạn
Cấu trúc rất phù hợp với chủ đề hành chính học đường:
S + 按时 + V
请按时报到。
Qǐng ànshí bàodào.
Vui lòng đến báo danh đúng giờ.
学生需要按时注册。
Xuéshēng xūyào ànshí zhùcè.
Sinh viên cần đăng ký đúng hạn.
请按时参加开学典礼。
Qǐng ànshí cānjiā kāixué diǎnlǐ.
Vui lòng tham gia lễ khai giảng đúng giờ.
- 如果……就…… – nếu… thì…
Cấu trúc rất thích hợp để mở rộng tình huống chọn môn.
如果 + điều kiện,就 + kết quả
如果两门课时间冲突,就需要退掉一门。
Rúguǒ liǎng mén kè shíjiān chōngtū, jiù xūyào tuìdiào yì mén.
Nếu hai môn bị trùng giờ thì cần rút một môn.
如果你不会注册,就问老师。
Rúguǒ nǐ bú huì zhùcè, jiù wèn lǎoshī.
Nếu bạn không biết đăng ký thì hỏi giáo viên.
如果课程已经满了,就不能再选了。
Rúguǒ kèchéng yǐjīng mǎn le, jiù bù néng zài xuǎn le.
Nếu môn học đã đủ người thì không thể chọn thêm nữa.
- 因为……所以…… – bởi vì… cho nên…
Cấu trúc:
因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả
因为两门课时间冲突,所以我想退一门课。
Yīnwèi liǎng mén kè shíjiān chōngtū, suǒyǐ wǒ xiǎng tuì yì mén kè.
Vì hai môn bị trùng giờ nên tôi muốn rút một môn.
因为这门课是必修课,所以不能退。
Yīnwèi zhè mén kè shì bìxiūkè, suǒyǐ bù néng tuì.
Vì môn này là môn bắt buộc nên không thể rút.
因为我还没注册,所以不能登录系统。
Yīnwèi wǒ hái méi zhùcè, suǒyǐ bù néng dēnglù xìtǒng.
Vì tôi vẫn chưa đăng ký nên không thể đăng nhập hệ thống.
- 除了……以外,还…… – ngoài… ra còn…
Cấu trúc này có thể dùng để mở rộng nội dung môn học.
除了 A 以外,还 B
除了综合汉语课以外,我还选了口语课。
Chúle zōnghé Hànyǔ kè yǐwài, wǒ hái xuǎn le kǒuyǔ kè.
Ngoài môn tiếng Hán tổng hợp ra, tôi còn chọn môn khẩu ngữ.
除了必修课以外,我们还可以选选修课。
Chúle bìxiūkè yǐwài, wǒmen hái kěyǐ xuǎn xuǎnxiūkè.
Ngoài môn bắt buộc, chúng tôi còn có thể chọn môn tự chọn.
- 不但……而且…… – không những… mà còn…
Ví dụ:
这门课不但有意思,而且很实用。
Zhè mén kè búdàn yǒuyìsi, érqiě hěn shíyòng.
Môn học này không những thú vị mà còn rất thực tế.
综合汉语课不但是必修课,而且学分也比较高。
Zōnghé Hànyǔ kè búdàn shì bìxiūkè, érqiě xuéfēn yě bǐjiào gāo.
Môn tiếng Hán tổng hợp không những là môn bắt buộc mà số tín chỉ cũng tương đối cao.
- 越……越…… – càng… càng…
Cấu trúc:
越 + V/Adj,越 + V/Adj
Ví dụ:
课程越多,时间越容易冲突。
Kèchéng yuè duō, shíjiān yuè róngyì chōngtū.
Môn học càng nhiều thì thời gian càng dễ bị trùng.
考虑得越全面,选择就越合适。
Kǎolǜ de yuè quánmiàn, xuǎnzé jiù yuè héshì.
Cân nhắc càng toàn diện thì lựa chọn càng phù hợp.
学习时间越长,学到的知识越多。
Xuéxí shíjiān yuè cháng, xuédào de zhīshi yuè duō.
Thời gian học càng dài thì kiến thức học được càng nhiều.
- 得 – bổ ngữ mức độ
Có thể mở rộng từ động từ 学、考虑.
Cấu trúc:
V + 得 + Adj
学得很好
xué de hěn hǎo
học rất tốt
考虑得很全面
kǎolǜ de hěn quánmiàn
cân nhắc rất toàn diện
安排得很合理
ānpái de hěn hélǐ
sắp xếp rất hợp lý
Ví dụ:
这个学期他学得很好。
Zhège xuéqī tā xué de hěn hǎo.
Học kỳ này anh ấy học rất tốt.
学校把课程安排得很合理。
Xuéxiào bǎ kèchéng ānpái de hěn hélǐ.
Nhà trường sắp xếp chương trình học rất hợp lý.
- 一边……一边…… – vừa… vừa…
Ví dụ:
我一边看课程表,一边选课。
Wǒ yìbiān kàn kèchéngbiǎo, yìbiān xuǎnkè.
Tôi vừa xem thời khóa biểu vừa chọn môn.
他一边查课程信息,一边做记录。
Tā yìbiān chá kèchéng xìnxī, yìbiān zuò jìlù.
Anh ấy vừa tra thông tin môn học vừa ghi chép.
- 先……然后……最后…… – trình tự nhiều bước
Đây là cấu trúc rất phù hợp để dạy quy trình đăng ký.
先 + bước 1
然后 + bước 2
最后 + bước 3
Ví dụ:
新生先报到,然后办理注册手续,最后登录系统选课。
Xīnshēng xiān bàodào, ránhòu bànlǐ zhùcè shǒuxù, zuìhòu dēnglù xìtǒng xuǎnkè.
Tân sinh viên trước tiên báo danh, sau đó làm thủ tục đăng ký, cuối cùng đăng nhập hệ thống chọn môn.
请先注册账号,然后登录系统,最后查看课程表。
Qǐng xiān zhùcè zhànghào, ránhòu dēnglù xìtǒng, zuìhòu chákàn kèchéngbiǎo.
Vui lòng trước tiên đăng ký tài khoản, sau đó đăng nhập hệ thống, cuối cùng xem thời khóa biểu.
- Một số câu gốc cần chuẩn hóa để đưa vào giáo án
Câu gốc:
明天早上七点半学校举行开学典礼。
Nên dùng:
明天早上七点半,学校举行开学典礼。
Míngtiān zǎoshang qī diǎn bàn, xuéxiào jǔxíng kāixué diǎnlǐ.
Nếu sự kiện chưa xảy ra, tự nhiên hơn:
明天早上七点半,学校将举行开学典礼。
Míngtiān zǎoshang qī diǎn bàn, xuéxiào jiāng jǔxíng kāixué diǎnlǐ.
Câu gốc:
明天早上七点四十五分新学生到学校办理入学手续。
Nên dùng:
明天早上七点四十五分,新生到学校办理入学手续。
Míngtiān zǎoshang qī diǎn sìshíwǔ fēn, xīnshēng dào xuéxiào bànlǐ rùxué shǒuxù.
Câu gốc:
我已经综合了很多原因。
Nên thay bằng:
我已经综合考虑了很多原因。
Wǒ yǐjīng zōnghé kǎolǜ le hěn duō yuányīn.
Nếu nói trong công việc, tự nhiên hơn:
我已经综合考虑了很多方面的因素。
Wǒ yǐjīng zōnghé kǎolǜ le hěn duō fāngmiàn de yīnsù.
Câu gốc:
两门课的时间冲突了。
Có thể dùng, nhưng rõ hơn:
两门课的上课时间冲突了。
Liǎng mén kè de shàngkè shíjiān chōngtū le.
Câu gốc:
我的课表有两门课冲突。
Nên sửa:
我的课表上有两门课时间冲突。
Wǒ de kèbiǎo shàng yǒu liǎng mén kè shíjiān chōngtū.
Hoặc:
我有两门课时间冲突。
Wǒ yǒu liǎng mén kè shíjiān chōngtū.
- Công thức ngữ pháp tổng hợp trọng tâm của toàn bài
上 + thời gian
上学期
học kỳ trước
下 + thời gian
下学期
học kỳ sau
新 + N
新学期
học kỳ mới
S + V + 到 + O
我学到了很多新知识。
S + 想 + V + O
我想参加这门课程。
时间 + S + V + O
明天学校举行开学典礼。
S + 就要 + V + 了
新学年就要开始了。
S + 到 + địa điểm + V + O
新生到学校办理入学手续。
办理 + thủ tục/hồ sơ/nghiệp vụ
办理入学手续。
A + 是 + B
报到时间是九月九日。
S + 先 + V1,再 + V2
请你先注册账号,再登录系统。
请 + người + V
请你登录系统。
A 和 B 都 + V
老生和新生都需要参加。
每……都……
每天早上我都看课表。
S + 需要 + V
学生需要办理注册手续。
S + 会 + V
我会注册账号。
S + 不会 + V
我不会办理退课手续。
哪些 + N
哪些课程?
哪 + lượng từ + N
哪门课?
Định ngữ + 的 + N
下学期的课程表。
S + 已经 + V + 了
我已经选课了。
S + 正在 + V
我正在查课表。
S + 可以 + V
你可以上学校网站查课表。
发生 + N
发生冲突。
S + 有 + số lượng + N
我有三门课。
每 + N + 都……
每个学生都需要注册。
如果……就……
如果时间冲突,就需要退课。
因为……所以……
因为时间冲突,所以我要退课。
从……到……
从上午八点到十点。
除了……以外,还……
除了必修课以外,我还选了选修课。
不但……而且……
这门课不但实用,而且很有意思。
越……越……
课程越多,时间越容易冲突。
V + 得 + Adj
他学得很好。
先……然后……最后……
先报到,然后注册,最后选课。
- Mẫu câu tổng hợp nâng cao để học viên luyện tập
新学期就要开始了,我需要先登录学校系统查看课程表。
Xīn xuéqī jiù yào kāishǐ le, wǒ xūyào xiān dēnglù xuéxiào xìtǒng chákàn kèchéngbiǎo.
Học kỳ mới sắp bắt đầu rồi, tôi cần đăng nhập hệ thống trường trước để xem thời khóa biểu.
下学期我想选三门必修课和两门选修课。
Xià xuéqī wǒ xiǎng xuǎn sān mén bìxiūkè hé liǎng mén xuǎnxiūkè.
Học kỳ sau tôi muốn chọn ba môn bắt buộc và hai môn tự chọn.
如果两门课的上课时间发生冲突,我就需要退掉其中一门。
Rúguǒ liǎng mén kè de shàngkè shíjiān fāshēng chōngtū, wǒ jiù xūyào tuìdiào qízhōng yì mén.
Nếu giờ học của hai môn bị trùng nhau thì tôi cần rút một trong hai môn.
我已经综合考虑了课程内容、学分、时间和老师等方面的因素。
Wǒ yǐjīng zōnghé kǎolǜ le kèchéng nèiróng, xuéfēn, shíjiān hé lǎoshī děng fāngmiàn de yīnsù.
Tôi đã cân nhắc tổng hợp các yếu tố như nội dung môn học, tín chỉ, thời gian và giáo viên.
新生需要先到学校报到,然后办理入学和注册手续,最后才能登录系统选课。
Xīnshēng xūyào xiān dào xuéxiào bàodào, ránhòu bànlǐ rùxué hé zhùcè shǒuxù, zuìhòu cái néng dēnglù xìtǒng xuǎnkè.
Tân sinh viên cần trước tiên đến trường báo danh, sau đó làm thủ tục nhập học và đăng ký, cuối cùng mới có thể đăng nhập hệ thống để chọn môn.
除了综合汉语课以外,我还选了汉语口语课和汉语听力课。
Chúle zōnghé Hànyǔ kè yǐwài, wǒ hái xuǎn le Hànyǔ kǒuyǔ kè hé Hànyǔ tīnglì kè.
Ngoài môn tiếng Hán tổng hợp, tôi còn chọn môn khẩu ngữ tiếng Trung và nghe hiểu tiếng Trung.
这门课不但是我们的必修课,而且学分也比较高,所以不能随便退课。
Zhè mén kè búdàn shì wǒmen de bìxiūkè, érqiě xuéfēn yě bǐjiào gāo, suǒyǐ bù néng suíbiàn tuìkè.
Môn này không những là môn bắt buộc của chúng tôi mà số tín chỉ cũng tương đối cao, vì vậy không thể tùy tiện rút môn.
我已经注册账号了,但是还没有完成选课。
Wǒ yǐjīng zhùcè zhànghào le, dànshì hái méiyǒu wánchéng xuǎnkè.
Tôi đã đăng ký tài khoản rồi nhưng vẫn chưa hoàn thành việc chọn môn.
请你先查看课程表,确认没有时间冲突以后再选课。
Qǐng nǐ xiān chákàn kèchéngbiǎo, quèrèn méiyǒu shíjiān chōngtū yǐhòu zài xuǎnkè.
Bạn hãy xem thời khóa biểu trước, sau khi xác nhận không bị trùng giờ rồi hãy chọn môn.
这学期的课程比较多,所以我每天都要提前查看第二天的课表。
Zhè xuéqī de kèchéng bǐjiào duō, suǒyǐ wǒ měitiān dōu yào tíqián chákàn dì-èr tiān de kèbiǎo.
Học kỳ này có khá nhiều môn nên mỗi ngày tôi đều phải xem trước thời khóa biểu của ngày hôm sau.

















































