Cách dùng Trợ từ ngữ khí 呢 và 吧 trong Tiếng Trung

0
6669
Cách dùng Trợ từ ngữ khí 呢 và 吧 trong Tiếng Trung
Cách dùng Trợ từ ngữ khí 呢 và 吧 trong Tiếng Trung
Đánh giá post

Cách dùng trợ từ ngữ khí 呢

Cách dùng thứ nhất của trợ từ ngữ khí 呢

Dùng ở cuối câu nghi vấn chính phản, biểu thị không chắc chắn, ngữ khí êm dịu hơn so với câu hỏi không dùng “呢”

例如 (Ví dụ):

你明天去不去爬山呢? Nǐ míng tiān qù bù qù pá shān ne?
Dịch: Vậy ngày mai bạn có đi leo núi không ?

你决定买还是不买这件衣服的呢? Nǐ juédìng mǎi háishì bú mǎi zhè jiàn yīfú de ne? Dịch: Vậy bạn quyết định mua hay không mua bộ quần áo này ?

他能不能做那个工作呢? Tā néng bùnéng zuò nàgè gōngzuò ne?
Dịch: Anh ta có thể làm được việc đó không?

Cách dùng thứ hai của trợ từ ngữ khí 呢

Dùng sau câu hỏi có đại từ nghi vấn, biểu thị sự nghi ngờ, ngữ khí êm dịu hơn so với câu hỏi không có 呢.

例如 (Ví dụ):
这是为什么呢?Zhè shì wèi shé me ne?
Dịch: Như này là tại sao?

那是谁的书包呢?Nà shì shuí de shū bāo ne?
Dịch: Cái túi sách đó là

Cách dùng thứ ba của trợ từ ngữ khí 呢

Dùng cuối câu hỏi lựa chọn, biểu thị sự nghi vấn. 呢 có tác dụng ngữ khí nhẹ nhàng.

例如 (Ví dụ):
你喜欢吃蔬菜的还是吃肉的呢?Nǐ xǐ huān chī shū cài de hái shì chī ròu de ne?
Dịch: Bạn thích ăn rau hay ăn thịt hơn ?

这种水果是甜的还是酸的呢?Zhè zhǒng shúi guǒ shì tián de hái shì suān de ne?
Dịch: Lọai quả này là ngọt hay chua nhỉ?

Cách dùng thứ tư của trợ từ ngữ khí 呢

Dùng “呢” ( ne) sau danh từ & đại từ

例如 (Ví dụ):

昨天我去了图书管读书,你呢?Zuó tiān wǒ qù le tú shū guǎn dú shū, nǐ ne?
Dịch: Hôm qua mình đã đi thư viện đọc sách , còn bạn làm gì thế?

他学习中文,你呢?Tā xué xí zhōngwén, nǐ ne?
Dịch: Anh ấy học tiếng trung, còn bạn học gì?

这是我的笔,她的呢?zhè shì wǒ de bǐ, tā de ne?
Dịch: Đây là bút của tôi, thế còn bút của cô ấy đâu?

Cách dùng thứ năm của trợ từ ngữ khí 呢

Dùng ở cuối câu trần thuật, biểu thị động tác hoặc tình trạng đang tiến hành hoặc tiếp tục.

例如 (Ví dụ):
老师等你呢。lǎoshī déng nǐ ne.
Dịch: Thầy giáo đang đợi bạn đấy.

他们在上课呢?tā men zài shàng kè ne?
Dịch: Bọn họ đang trên lớp.

Cách dùng thứ sáu của trợ từ ngữ khí 呢

在陈述句中,用“呢”表示句中停顿并连接上下文。Trong câu trần thuật, dùng “呢”biểu thị sự ngắt ngừng trong câu và liên tiếp của mạch văn.

例如 (Ví dụ):

那本书我看了,我不懂。你呢,也看了,也不懂。Nà běn shū wǒ kànle, wǒ bù dǒng. Nǐ ne, yě kànle, yě bù dǒng.
Dịch: Cuốn sách đó mình xem rồi, không hiểu. Bạn thì cũng xem rồi, cũng không hiểu.

你想怎么去?骑车呢,你不会;坐车呢,你头晕。Ní xiǎng zěn me qù? Qí chē ne, nǐ bú huì; zuò chē ne, nǐ tóu yūn.
Dịch: Bạn muốn đi thế nào? Chạy xe đi, bạn không biết, ngồi xe thì lại bị say.

到底你想买还是不买的?这件你说它的颜色不好看;那件呢? 你说它的质量不太好。Dào dǐ nǐ xiáng mǎi hái shì bù mǎi de ? zhè jiàn nǐ shuō tā de yán sè bù hǎo kàn; nà jiàn ne nǐ shuō tā de zhì liàng bú tài hǎo?
Dịch: Rốt cục là bạn muốn mua hay là không mua đồ ? Bộ quần áo này thì bạn nói màu sắc của nó không được đẹp cho lắm; bộ quần áo kia thì bạn lại nói chất lượng của nó không tốt

Cách dùng trợ từ ngữ khí 吧

Cách dùng thứ nhất của trợ từ ngữ khí 吧

Dùng ở cuối câu trần thuật, biểu thị sự thỉnh cầu, mệnh lệnh, thương lượng hoặc đề nghị.

例如 (Ví dụ):
你帮帮他吧。Nǐ bāng bāng tā ba.
Dịch: Bạn giúp anh ấy đi.

你们出发吧。Nǐ men chū fā ba.
Dịch: Các bạn xuất phát đi.

你在想想吧。Nǐ zài xiáng xiǎng ba.
Dịch: Bạn nghĩ lại xem.

Cách dùng thứ hai của trợ từ ngữ khí 吧

Dùng ở cuối câu trần thuật, biểu thị sự đồng ý.

例如 (Ví dụ):

好吧,就这样吧。Hǎo ba, jiù zhè yàng ba.
Dịch: Được rồi, cứ như thế đi.

方法是对的,就这样做吧。Fāng fǎ shì duì de, jiù zhè yàng zuò ba.
Dịch: Phương pháp đúng rồi, cứ làm như vậy đi.

Để không bị rơi rụng kiến thức của bài cũ, các em vào link bên dưới xem lại cách dùng của 3 loại câu so sánh trong Tiếng Trung.

3 loại Câu So sánh 有 像 一样 trong Tiếng Trung