3 loại Câu So sánh 有 像 一样 trong Tiếng Trung

0
3790
3 loại Câu So sánh dùng 有 像 一样 trong Tiếng Trung
3 loại Câu So sánh dùng 有 像 一样 trong Tiếng Trung
Đánh giá post

Hôm nay lớp mình sẽ học thêm một số cấu trúc ngữ pháp về 3 loại câu so sánh 有 像 一样 trong Tiếng Trung. Nội dung bài học hôm nay tương đối quan trọng, các em chú ý ghi chép bài giảng thật cẩn thận nhé.

Em nào chưa học lại bài cũ thì vào link bên dưới xem qua trước đã rồi mới học sang bài mới.

Cách dùng So sánh trong Tiếng Trung

Oke, bây giờ chúng ta bắt đầu vào bài học ngày hôm nay là 3 loại Câu So sánh 有 像 一样.

Câu so sánh dùng 有

Động từ “有” có thể dùng trong câu so sánh, có ý là đã đạt đến trình độ nào đó. Công thức nói chung của loại câu này là:

A 有 B + (这么hay 那么) + phương tiện muốn so sánh

例如(Ví dụ):

我的弟弟有我这么帅。Wǒ de dì dì yǒu wǒ zhè me shuài.
Dịch: Em trai tôi đẹp trai bằng tôi.

你有他那么会讲故事吗?Nǐ yǒu tā nàme huì jiǎng gùshì ma?
Dịch: Anh có biết kể chuyện như anh ấy không?

Chú ý 1 khi dùng câu so sánh

Khi phủ định thì ta dùng 没有

例如(Ví dụ):

这个教室没有那个(教室)那么大。Zhège jiàoshì méiyǒu nàgè (jiàoshì) nàme dà.
Dịch: Lớp học này không lớn bằng lớp học kia.

我的哥哥 没有我这么爱看足球。Wǒ dí gēgē méiyǒu wǒ zhème ài kàn zúqiú.
Dịch Anh trai tôi không thích xem bóng đá bằng tôi.

Chú ý 2 khi dùng câu so sánh

Khi có bổ ngữ trạng thái, “(没) 有…” đặt trước động từ hoặc trước thành phần chủ yếu của bổ ngữ. Nếu động từ có tân ngữ, “(没) 有…” đặt trước động từ lặp lại hoặc trước thành phần chính của bổ ngữ.

例如(Ví dụ):

我睡得没有妹妹那么晚。Wǒ shuì dé méiyǒu mèi mei nà me wǎnDịch: Tôi ngủ không muộn bằng em gái tôi. ( Nghĩa là em gái ngủ muộn hơn tôi)

Câu so sánh dùng 像

例如(Ví dụ):

他很像他母亲。Tā hěn xiǎng tā mǔqīn.
Dịch: Anh ấy rất giống mẹ anh ấy.

他的性格很像他爸爸。Tā de xìng gé hěn xiàng tā bà ba.Dịch: Tính cách của anh ấy giống hệt bố anh ấy

他的脸和墙上那张脸像得惊人。Tā de liǎn hé qiáng shàng nà zhāng liǎn xiàng dé jīng rén.
Dịch: Mặt của anh ấy và khuôn mặt ở trên tường giống nhau đến kinh người.

Chú ý 1 khi dùng câu so sánh

像 cũng có thể dùng chung với 一般,一样,这样 hoặc 那样.

例如(Ví dụ):

他不像你这样聪明但像你一样勤奋。Tā bù xiàng nǐ zhèyàng cōngmíng dàn xiàng nǐ yīyàng qínfèn.
Dịch: Anh ấy không thông minh như anh, nhưng cần cù phấn đấu giống anh.

Chú ý 2 khi dùng câu so sánh

一般 khi là trợ từ có nghĩa là “giống như”, có thể dùng một mình, cũng có thể dùng kết hợp với 像.

例如(Ví dụ):

眼睛像秋水一般明亮。Yǎnjīng xiàng qiūshuǐ yībān míngliàng.
Dịch: Mắt sáng như nước mùa thu.

Câu so sánh dùng 一样

Chú ý 1 khi dùng câu so sánh

一样 là tính từ, nghĩa là “giống nhau”, có thể làm vị ngữ, định ngữ.

例如(Ví dụ):

这两件衣服的颜色一样。Zhè liǎng jiàn yīfú de yánsè yīyàng.
Dịch: Hai bộ quần áo này màu sắc y hệt nhau.

他们俩的家庭条件不一样。Tāmen liǎ de jiātíng tiáojiàn bù yīyàng.
Dịch: Hòan cảnh gia đình của hai người họ không giống nhau.

Chú ý 2 khi dùng câu so sánh

Trước 一样 có thể dùng ngữ giới tân 跟 làm trạng ngữ

例如(Ví dụ):
他的性格跟她的性格一样。Tā dì xìng gé gēn tā dì xìng gé yí yàng.
Dịch: Tính cách của anh ấy giống tính cách của cô ấy.