Trợ từ 不过 trong Tiếng Trung

0
708
Trợ từ 不过 trong Tiếng Trung
Trợ từ 不过 trong Tiếng Trung
Hãy đánh giá bài viết này!!!

Chào các em học viên, hôm nay thời tiết mát mẻ quá, cảm giảm dễ chịu hẳn. Trong bài học buổi trước chúng ta đã học đến đâu rồi nhỉ, có ai còn nhớ không. Bài trước là cách dùng Trợ từ 不成 như thế nào trong Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày. Các em còn nhớ cách dùng không hay là cũng quên luôn rồi. Cả lớp có vẻ im lìm quá, tình hình này thì chắc là chưa hết rồi, oke, ai chưa thì chúng ta cùng vào link bên dưới nhé, xem nhanh lại hướng dẫn cách dùng Trợ từ 不成 trong Tiếng Trung, các em có khoảng 5 phút thôi, nhanh và khẩn trương lên nhé, vì lát nữa nội dung bài học sẽ còn hay hơn nhiều.

Trợ từ 不成  trong Tiếng Trung

Sau khi xem xong, các em nhìn lên slide bài giảng ngày hôm nay là cách dùng Trợ từ 不过 trong Tiếng Trung.

不过 bú guò (Đặt phía sau các tính từ hay các động từ chỉ trạng thái tâm lí để chỉ mức độ cao. Thường dùng với các phó từ “再”, “最” để nhấn mạnh sự việc đạt đến cấp độ cao nhất, cuối câu thường có trợ từ ngữ khí “了” ) hết mức; cực kì; nhất trên đời.

Ví dụ:

黄英俊是个聪明不过的人。
Huáng yīng jùn shì gè cōng míng bú guò de rén.
Hoàng Anh Tuấn là một người cực kỳ thông minh.

你这样安排就好不过了。Nǐ zhè yàng ān pái jiù hǎo bú guò le.
Anh sắp xếp như thế là tốt nhất rồi

妈妈对小李这孩子再喜欢不过了。
Mā ma duì xiǎo lǐ zhè hái zi zài xǐ huan bú guò le.
Mẹ yêu thương bé Tiểu Lý nhất trên đời.

这孩子最爱看电视不过了。
Zhè hái zi zuì ài kàn diàn shì bú guò le.
Đứa bé này thích xem ti vi nhất.

做飞机最快不过了。
Zuò fēi jī zuì kuài bú guò le.
Đi máy bay là nhanh nhất rồi đấy.