Học tiếng Trung online miễn phí Bài 13

Lớp học tiếng Trung online cơ bản miễn phí dành cho người mới học tiếng Trung Quốc miễn phí 100%

0
2121
5/5 - (6 bình chọn)

Học tiếng Trung online miễn phí cơ bản từ đầu thầy Vũ

Học tiếng Trung online miễn phí Chào mừng các bạn học viên online quay trở lại với Khóa học tiếng Trung online miễn phí cơ bản dành cho người mới bắt đầu, được biên soạn theo giáo trình Hán ngữ phiên bản mới nhất.

Bài số 13 của Khóa học tiếng Trung online miễn phí hôm nay với tiêu đề “这是不是中药 (Zhè shì bùshì zhōngyào) Đây có phải thuốc Đông y không”?

Chúng ta cùng vào nội dung bài khóa ngày hôm nay nhé.

(一)这个黑箱子很重
(在机场…. Zài jīchǎng….  Ở sân bay)
A: 你没有箱子吗?
Nǐ méiyǒu xiāngzi ma?  Cậu không có vali à?

B: 有啊,我的箱子在这儿呢。
Yǒu a, wǒ de xiāngzi zài zhè’er ne.  Có chứ, vali của tớ ở đây này

A:我的箱子很重,你的箱子重不重?
Wǒ de xiāngzi hěn zhòng, nǐ de xiāngzi zhòng bù zhòng? Vali của tớ nặng lắm, vali của cậu có nặng không?

B: 这个黑的很重,那个红的比较轻。
Zhège hēi de hěn zhòng, nàgè hóng de bǐjiào qīng. Cái màu đen này thì nặng lắm, còn cái màu hồng kia thì khá nhẹ,

A: 你的箱子很新,我的很旧。
Nǐ de xiāngzi hěn xīn, wǒ de hěn jiù. Vali của câu mới ghê, của tớ cũ quá.

B: 那个新的是朋友的。这个就得是我的。
Nàgè xīn de shì péngyǒu de. Zhège jiù dé shì wǒ de. Cái mới là của bạn tớ, cái cũ mới là của tớ.

(二)这是不是中药?

(在海关… zài hǎiguān….. Tại hải quan)

A:先生,这些黑的是什么东西?
Xiānshēng, zhèxiē hēi de shì shénme dōngxī? Chào ngài, những thứ màu đen này là gì vậy?

B:这是一些药。
Zhè shì yīxiē yào. Đây là thuốc

A:什么药?
Shénme yào? Thuốc gì?

B:中药。
Zhōngyào. Thuốc đông y

A:这是不是药?
Zhè shì bu shì yào? Cái này có phải thuốc không?

B:这不是药,这是茶叶
Zhè bùshì yào, zhè shì cháyè. Đây không phải thuốc, đây là lá chè

A:那个箱子里是什么?
Nàge xiāngzi lǐ shì shénme? Trong vali kia có những gì vậy?

B:都是日用品。有两件衣服、一把雨和 一瓶香水,还有一本书,一本词典,两张光盘和三支笔。
Dōu shì rìyòngpǐn.  Yǒu liǎng jiàn yīfu, yī bǎ yǔ hé yī píng xiāngshuǐ, hái yǒu yī běn shū, yī běn cídiǎn, liǎng zhāng guāngpán hé sān zhī bǐ.  Đều là đồ dùng hàng ngày thôi. 2 bộ quần áo, 1 cái ô, và 2 lọ nước hoa, còn cả 1 cuốn sách, 1 quyển từ điển, 2 đĩa DVD và 3 chiếc bút.

Từ mới:

  1. 没(有) méi (yǒu):      không có, chưa có
  2. 箱子       xiāngzi:          vali, cái hòm
  3. 有          xiāngzi:          có
  4. 这儿       zhèr:              đây, ở đây
  5. 重          zhòng:           nặng
  6. 黑          hēi:               màu đen
  7. 红          hóng:            màu đỏ
  8. 轻          qīng:             nhẹ
  9. 旧          jiù:                cũ
  10. 药          yào:              thuốc
  11. 中药       zhōngyào:      thuốc Đông y, thuốc bắc
    西药       xīyào:           thuốc Tây
  12. 茶叶       cháyè:          là chè
  13. 里          lǐ:                 trong, bên trong
  14. 日用品    rìyòngpǐn:      đồ dùng hàng ngày
  15. 件          jiàn:             (lượng từ) cái chiếc
  16. 衣服       yīfú :            quần áo
  17. 把          bǎ:              (lượng từ) cái, chiếc
  18. 雨伞       yǔsǎn:          ô, dù
    雨          yǔ:              mưa
  19. 瓶          píng:           (lượng từ) chai, lọ, bình
  20. 香水       xiāngshuǐ:    nước hoa
  21. 本          běn:            (lượng từ) quyển, cuốn
  22. 词典       cídiǎn:         từ điển
  23. 张          zhāng:         (lượng từ). miếng, tờ (giấy)
  24. 光盘       guāngpán:    CD, DVD. VCD
  25. 支          zhī:             (lượng từ)
  26. 笔          bǐ:              bút

Ngữ pháp:

1. Câu vị ngữ hình dung từ
Trong câu vị ngữ tính từ, tính từ sẽ đóng vai trò là vị ngữ trong câu, mục đích để đưa ra sự miêu tả hoặc đánh giá cho sự vật
Cấu trúc : Chủ ngữ + (不)形容词
Ví dụ: 这个箱子很重. (cái vali này rất nặng)
汉子不难。(chữ Hán không khó.)

Trong câu vị ngữ tính từ, không thêm 是 vào giữa chủ ngữ và vị ngữ. Không thể nói: 我是很忙。 我们老师是很好。

2. Câu phản vấn
Kết hợp hình thức khẳng định và hình thức phủ định trong thành phần chủ yếu của vị ngữ với nhau sẽ tạo thành câu nghi vấn chính phản. Ví dụ:
A: 他去不去?
B: 去/ 不去。

A:你忙不忙?
B:很忙/ 不忙。

A:他是不是老师?
B:是/ 不是。

A: 他说对不对?
B: 对。

3 . Kết cấu chữ “的”:
Kết cấu chữ “的” là kết cấu thêm “的” vào sai cụm từ hoặc các thực từ như danh từ, đại từ, hình dung từ, động từ tạo thành, có vai trò tương đương như danh từ, có thể đảm nhiệm thành phần câu mà danh từ đảm nhiệm. Ví dụ:

A: 这些箱子是谁的?
B: 这些箱子是我的箱子。—> 这些箱子是我的。 Trong trường hợp này 我的箱子 được thay thế bằng 我的 để tránh lặp từ và câu văn ngắn gọn hơn.

A: 这是谁的书?
B: 我爸爸的。

Bài học hôm nay của Khóa học tiếng Trung online miễn phí thật bổ ích phải không các bạn? Các bạn đã học đến 13, chỉ còn 2 bài nữa thôi là kết thúc chặng đường thứ nhất rồi. Chúng ta cùng cố lên nhé.

Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm các khóa học tiếng Trung online miễn phí khác được chia sẻ từ thầy Nguyễn Minh Vũ. Đừng quên theo dõi fanpage và kênh youtube của thầy để cập nhật những bài học tiếng Trung online miễn phí nhanh nhất nhé.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Giáo trình BOYA sơ cấp 1

Lớp học tiếng Trung online miễn phí Skype

Tự học tiếng Trung online miễn phí cho người mới bắt đầu

 

Chinese Master là sự lựa chọn tốt nhất cho các bạn muốn học tiếng Trung online miễn phí.