Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 4

0
2982
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 4
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 4
5/5 - (1 bình chọn)

Chào các em học viên, trong bài học hôm nay lớp mình sẽ tiếp tục Luyện tập ngữ pháp Tiếng Trung Thương mại cơ bản. Đó là phân biệt một số từ vựng Tiếng Trung thường được sử dụng nhiều trong Tiếng Trung Thương mại.

Em nào quên chưa xem lại bài cũ thì vào link bên dưới.

Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 3

Tiếp theo chúng ta cùng nhìn lên màn hình xem nội dung slide bài giảng ngày hôm nay.

Phân biệt Từ vựng Tiếng Trung thường dùng trong Tiếng Trung Thương mại

Phân biệt 制度 và 体制 trong Tiếng Trung Thương mại

Cách dùng 制度 trong Soạn thảo văn bản Tiếng Trung Thương mại

制度 (n): chế độ

Ví dụ:

(1) 每个公司都有不同的财务制度。(Měi ge gōngsī dōu yǒu bùtóng de cáiwù zhìdù.)
Mỗi công ty đều có chế độ tài chính riêng.

(2) 教育制度改革已经成为政府的重点工程。(Jiàoyù zhìdù gǎigé yǐjīng chéngwéi zhèngfǔ de zhòngdiǎn gōngchéng.)
Sự cải cách chế độ giáo dục đã trở thành dự án trọng điểm của Chính phủ.

(3) 制度严格的管理制度是为了提高公司的经营效率。(Zhìdù yán gé de guǎnlǐ zhìdù shì wèile tígāo gōngsī de jīngyíng xiàolǜ.)
Chế độ quản lý nghiệm ngặt chế độ là để nâng cao hiệu suất kinh doanh của công ty.

Cách dùng 体制 trong Soạn thảo văn bản Tiếng Trung Thương mại

体制 (n): cơ chế

Ví dụ:

(1) 经济体制改革发展了生产力,促进了经济的发展。(Jīngjì tǐzhì gǎigé fāzhǎn le shēngchǎnlì, cùjìn le jīngjì de fā zhǎn.)
Sự cải cách cơ chế kinh tế đã phát triển sức sản xuất, thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

(2) 国有企业效率低下的原因之一是原有的经济体制缺乏市场。(Guóyǒu qǐyè xiàolǜ dīxià de yuányīn zhī yī shì yuán yǒu de jīngjì tǐzhì quēfá shìchǎng.)
Một trong những nguyên nhân của việc các doanh nghiệp nhà nước làm việc hiệu suất thấp là cơ chế kinh tế ban đầu thiếu hụt thị trường.

(3) 中国正在积极推行经济、金融、政治等体制的改革。(Zhōngguó zhèngzài jījí tuīxíng jīngjì, jīnróng, zhèngzhì děng tǐzhì de gǎigé.)
Trung Quốc đang tích cực thúc đẩy sự cải cách về cơ chế kinh tế, tài chính, chính trị v..v.

Phân biệt 实行 và 推行 trong Tiếng Trung Thương mại

Cách dùng 实行 trong Soạn thảo văn bản Tiếng Trung Thương mại

实行 (v): thực hiện, thi hành

Ví dụ:

(1) 计划经济体制缺乏效率,因此不能再继续实行下去。(Jìhuà jīngjì tǐzhì quēfá xiàolǜ, yīncǐ bùnéng zài jìxù shíxíng xiàqù.)
Cơ chế kinh tế kế hoạch thiếu hiệu quả, do đó không thể tiếp tục được nữa.

(2) 中国正在实行新的税法。(Zhōngguó zhèngzài shíxíng xīn de shuìfǎ.)
Trung Quốc đang thi hành các quy định thuế mới.

(3) 计划生育政策已经实行一段时间了。(Jìhuà shēngyù zhèngcè yǐjīng shíxíng yí duàn shíjiānle.)
Chính sách sinh đẻ có kế hoạch đã thi hành được một thời gian rồi.

Cách dùng 推行 trong Soạn thảo văn bản Tiếng Trung Thương mại

推行 (v): phổ biến, phát triển

Ví dụ:

(1) 公司正在推行新的奖惩制度。(Gōngsī zhèngzài tuīxíng xīn de jiǎngchéng zhìdù.)
Công ty đang phổ biến chế độ thưởng phạt mới.

(2) 中国政府刚刚开始推行计划生育政策时,很多人不能接受。(Zhōngguó zhèngfǔ gānggāng kāishǐ tuīxíng jìhuà shēngyù zhèngcè shí, hěnduō rén bùnéng jiēshòu.)
Lúc Chính phủ Trung Quốc vừa bắt đầu phổ biến chính sách sinh đẻ có kế hoạch, rất nhiều người không thể tiếp nhận được.

Phân biệt 成为 và 变为 trong Tiếng Trung Thương mại

Cách dùng 成为 trong Soạn thảo văn bản Tiếng Trung Thương mại

成为 (v): trở thành

Ví dụ:

(1) 她已经成为一个很成功的企业家了。(Tā yǐjīng chéngwéi yí ge hěn chénggōng de qǐyè jiāle.)
Cô ta đã trở thành một doanh nhân khởi nghiệp rất thành công.

(2) 解决下岗职工再就业问题成为热门的话题。(Jiějué xiàgǎng zhígōng zài jiùyè wèntí chéngwéi rèmén de huàtí.)
Giải quyết vấn đề tái công ăn việc làm cho những nhân công thất nghiệp trở thành đề tài nóng hổi.

(3) 我们要把中国建设成为一个具有中国特色的社会主义国家。(Wǒmen yào bǎ zhōngguó jiànshè chéngwéi yīgè jùyǒu zhòng guó tèsè de shèhuì zhǔyì guójiā.)
Chúng ta phải xây Trung Quốc thành một nước Chủ nghĩa Xã hội mang đặc sắc của Trung Quốc.

Cách dùng 变为 trong Soạn thảo văn bản Tiếng Trung Thương mại

变为 (v): biến thành

Ví dụ:

(1) 技术革新可以把生产方法由低效率变为高效率。(Jìshù géxīn kěyǐ bǎ shēngchǎn fāngfǎ yóu dī xiàolǜ biàn wéi gāo xiàolǜ.)
Sự đổi mới kỹ thuật có thể làm thay đổi phương pháp sản xuất từ hiệu suất thấp thành hiệu suất cao.

(2) 目前很多国有企业已经变为私有企业了。(Mùqián hěnduō guóyǒu qǐyè yǐjīng biàn wèi sīyǒu qǐyèle.)
Hiện nay rất nhiều doanh nghiệp nhà nước đã biến thành doanh nghiệp tư nhân.

(3) 谈判的时候,我们应该变被动为主动。(Tánpàn de shíhòu, wǒmen yīnggāi biàn bèidòng wéi zhǔdòng.)
Lúc đàm phán, chúng ta phải biến từ bị động sang chủ động.

Oke, vậy là chúng ta đã học xong bài số 4 Tiếng Trung Thương mại cơ bản, các em thấy bài học hôm nay không khó đúng không. Các em về nhà chịu khó xem lại cấu trúc ngữ pháp Tiếng Trung và cách dùng Từ vựng Tiếng Trung nhé. Chào các em và hẹn gặp lại các em trong buổi học sắp tới được diễn ra vào tuần sau.