Trợ từ 上下 trong Tiếng Trung

0
1248
Trợ từ 上下 trong Tiếng Trung
Trợ từ 上下 trong Tiếng Trung
Trợ từ 上下 trong Tiếng Trung
Hãy đánh giá bài viết này!!!

Chào các em học viên, chúng ta đã đến đông đủ hết chưa nhỉ. Em nào chưa đến thì chúng ta vẫn cứ tiến hàng vào học đúng giờ. Giờ học của chúng ta là từ 18:30 – 20:00.

Bài học buổi trước chúng ta đã học đến đâu rồi, có em nào còn nhớ gì không. Thứ 4 tuần trước trong buổi học ngữ pháp Tiếng Trung lớp mình đã học xong cách dùng trợ từ 前后 rồi đúng không nhỉ.

Các em vào link bên dưới để xem lại nội dung bài học cũ.

Trợ từ 前后 trong Tiếng Trung

Tiếp theo chúng ta chuyển sang bài học mới ngày hôm nay, đó là cách dùng trợ từ 上下 trong Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày. Các em nhìn lên slide bài giảng, có một vài chỗ quan trọng được bôi đỏ, các em ghi chép vào vở luôn nhé.

Cách dùng trợ từ 上下 trong Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày

Trợ từ 上下 shàng xià đặt phía sau số từ hay lượng từ để nêu ra con số đại khái, mang tính ước lệ có nghĩa là khoảng chừng, trên dưới.

Ví dụ:

老爷爷年纪七十上下,身体还挺健朗。
Lǎo yé ye nián jì qī shí shàng xià, shēn tǐ hái tǐng jiàn láng.
Ông tôi khoảng 70 tuổi nhưng sức khỏe vẫn còn rất tốt.

他看上去不过三十岁上下。
Tā kàn shàng qù bú guò sān shí suì shàng xià.
Xem ra anh ấy chỉ khoảng 30 tuổi thôi.

今年水稻估计亩产一千斤上下,可以比去年增长两成左右。
Jīn nián shuǐ dào gū jì mǔ chǎn yī qiān jīn shàng xià, kě yǐ bǐ qù nián zēng chǎng liǎng chéng zuǒ yòu.
Dự đoán sản lượng vụ lúa năm nay khoảng chưng 500kg trên mỗi mẫu.

Chú ý:

Trợ từ “上下” không dùng để biểu thị một ước số về thời gian. Khi dùng để biểu thị một ước số về thời gian, chúng ta có thể dùng các từ như “左右”,“前后” như trong các ví dụ “一九八零年前后”,“春节前后”,“下月五号左右”,“九点钟左右”,v.v…
Trợ từ: Từ “上下” trong các ví dụ “大楼上下住满了人”,“上下文要联系起来研究” là phương vị từ, còn từ “上下”trong ví dụ “乘电梯上下很方便” là động từ.