Trợ từ 吗 trong Tiếng Trung

0
716
Trợ từ 吗 trong Tiếng Trung
Trợ từ 吗 trong Tiếng Trung
Trợ từ 吗 trong Tiếng Trung
3 (60%) 2 votes

Chào các em học viên, hôm nay là buổi học ngữ pháp Tiếng Trung cơ bản trong khóa học Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày từ đầu dành cho người mới bắt đầu tự học Tiếng Trung. Các em đã học các trợ từ gì rồi từ buổi học tuần trước nhỉ, có phải là trợ từ 来 không, hay là trợ từ 给, trợ từ 来. Em nào chưa nhớ lại được nội dung bài cũ thì các em vào link bên dưới xem nhanh nhé.

Trợ từ 哩 trong Tiếng Trung

Trong bài học ngày hôm nay, lớp chúng mình sẽ học thêm một trợ từ Tiếng Trung mới, đó chính là trợ từ 吗, các em cùng nhìn lên màn hình ở trên bảng, mỗi slide bài giảng các em dùng điện thoại di động chụp màn hình vào cho nhanh, thời gian chúng ta ở trên lớp chủ yếu là luyện nói Tiếng Trung giao tiếp thực tế theo chủ đề thông dụng.

Chúng ta bắt đầu vào phần chính của bài học hôm nay, trợ từ 吗 có tất cả 2 cách dùng.

Cách dùng trợ từ 吗 trong Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày

Cách dùng thứ nhất của trợ từ 吗 trong Tiếng Trung

Trợ từ 吗 ma đặt ở cuối câu để biểu thị ngữ khí nghi vấn có nghĩa là sao, không.

Ví dụ:

你去过桂林吗?
Nǐ qù guò guìlín ma?
Bạn đã từng đi Quế Lâm chưa?

他已经考上医科大学,你知道吗?
Tā yǐjīng kǎo shàng yīkē dàxué, nǐ zhīdào ma?
Anh ấy đã thi đỗ Đại học Y khoa rồi, bạn biết chưa vậy?

为建设祖国难道还怕困难吗?
Wèi jiànshè zǔguó nándào hái pà kùnnán ma?
Vì công cuộc xây dựng đất nước mà chẳng lẽ bạn lại ngại khó khăn sao?

说了很多,没有内容,这不是废话吗?
Shuō le hěn duō, méiyǒu nèiróng, zhè bú shì fèihuà ma?
Nói thì rất nhiều mà chẳng có nội dung gì, điều đó không phải là nói thừa sao?

Cách dùng thứ hai của trợ từ 吗 trong Tiếng Trung

Trợ Từ “吗” đặt trong câu để nêu chủ đề, biểu thị sự nghi vấn, phía sau thường có dấu phẩy.

Ví dụ:

绿化吗,是城市建设的一个重要方面。
Lǜhuà ma, shì chéngshì jiànshè de yí ge zhòngyào fāngmiàn.
Làm xanh hóa môi trường là một phương diện quan trọng đối với việc xây dựng thành phố.

节约能源吗,看来还没引起大家足够的重视。
Jiéyuē néngyuán ma, kàn lái hái méi yǐnqǐ dàjiā zúgòu de zhòngshì.
Việc tiết kiệm sử dụng năng lượng xem ra chưa được sự quan tâm đúng mức của mọi người.

衣服吗,能穿就行,不必过分讲究。
Yīfu ma, néng chuān jiù xíng, bú bì guòfèn jiǎngjiù.
Đối với trang phục ấy mà, chỉ cần có thể mặc là được rồi, không cần phải quá cầu kỳ.

Chú ý: Trong phần (2), có thể chúng ta không cần dùng từ “吗”, như thế sẽ không nhấn mạnh được chủ đề cần nói đến.