Trợ từ 来 trong Tiếng Trung

0
2581
Trợ từ 来 trong Tiếng Trung
Trợ từ 来 trong Tiếng Trung
Trợ từ 来 trong Tiếng Trung
5 (100%) 1 vote[s]

Chào các em học viên, trong buổi học trước lớp mình đã học xong cách dùng trợ từ gì trong Tiếng Trung nhỉ, có phải là trợ từ 啦 đúng không các em. Em nào còn nhớ cách dùng trợ từ 啦 không. Cả lớp mình hôm nay có vẻ ỉu xìu quá nhỉ, có mỗi một bạn giơ tay, còn các bạn khác ngồi im lìm là sao nhỉ. Oke, bạn học viên giơ tay trả lời được câu hỏi về cách dùng trợ từ 啦 trong Tiếng Trung sẽ nhận được một phần quà tặng miễn phí từ Trung tâm Tiếng Trung CHINEMASTER, đó là một quyển sách file PDF Luyện thi HSK Reading, Listening của HSK 1, HSK 2, HSK 3, HSK 4, HSK 5 và HSK 6. Buổi học tới bạn nào trả lời được câu hỏi đầu giờ kiểm tra miệng sẽ được tặng một bảng từ vựng từ Tiếng Trung HSK từ HSK 1 đến HSK 6.

Trợ từ 啦 có tất cả hai cách dùng, em nào quên chưa học bài cũ thì vào link bên dưới xem lại luôn và nhanh nhé.

Trợ từ 啦 trong Tiếng Trung

Trong bài học hôm nay lớp mình sẽ học về cách dùng trợ từ 来 trong Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày.

Cách dùng trợ từ 来 trong Tiếng Trung giao tiếp

Cách dùng thứ nhất của trợ từ 来 trong Tiếng Trung

Trợ từ 来 lái đặt sau các số từ như “十”,“百”,“千” hay số lượng từ để biểu thị ước lượng có nghĩa là khoảng.

Ví dụ:

这儿离县城又十来里路。
Zhè ér lí xiàn chéng yòu shí lái lǐ lù.
Nơi đây cách thị trấn huyện khoảng 10 cây số.

咱们图书馆订阅了二百来种期刊。
Zán men tú shū guǎn dìng yuè le èr bǎi lái zhǒng qī kān.
Thư viện của chúng tôi đặt đặt mua khoảng 200 loại tập san phát hành định kỳ.

参加这次环城长跑的有一千来人。
Cān jiā zhè cì huán chéng cháng pǎo de yǒu yī qiān lái rén.
Lần này có khoảng 1000 người tham gia thi chạy bộ vòng quanh thành phố.

Cách dùng thứ hai  của trợ từ 来 trong Tiếng Trung

Trợ từ 来 có nghĩa như từ “左右” đặt sau số lượng từ để biểu thị con số ước lượng có khoảng sai lệch tương đối nhỏ. Phía sau từ “来”thường đi với tính từ đơn âm tiết có nghĩa là gần.

Ví dụ:

这块布该有五尺来长吧?
Zhè kuài bù gāi yǒu wǔ chǐ lái cháng ba?
Xấp vải này phải dài gần 5 thước đấy phải không?

这蓝鸡蛋看样子有十斤来重。
Zhè lán jī dàn kàn yàng zi yǒu shí jīn lái zhòng.
Rổ trứng này xem ra nặng gần 10 cân đấy.

Chú ý:
Trợ từ “来” đặt ở các vị trí khác nhau sẽ biểu thị mức độ ước lượng khác nhau. Ví dụ như “十来里路” có nghĩa là hơn kém chút ít sẽ thành con số “十里”. Trong khi đó thì “五尺来长”lại có nghĩa kém chút ít sẽ đạt đến con số “五尺”.

Cách dùng thứ ba của trợ từ 来 trong Tiếng Trung

Trợ từ 来 có nghĩa như từ “以来” để biểu thị thời gian từ lúc đề cập đến cho đến hiện tại có nghĩa là nay; đến nay; trở lại đây.

Ví dụ:

二十多年来,他一直在农村工作。
Èr shí duō nián lái, tā yī zhí zài nóng cūn gōng zuò.
Anh ấy làm việc suốt tại nông thôn trong hơn 20 năm nay.

几个月来他们五个人集中在厂里搞试验。
Jǐ gè yuè lái tā men wǔ gè rén jí zhōng zài chǎng lǐ gǎo shì yàn.
Mấy tháng nay, năm người đó đã tập trung trong xưởng để tiến hành thí nghiệm.

近日来他正忙着赶写一篇文章,难得出门。
Jìn rì lái tā zhèng máng zhe gǎn xiě yī piān wén zhāng,
nán dé chū mén.
Gần đây anh ấy đang bận viết một bài báo nên khó mà đi ra ngoài được

Cách dùng thứ tư của trợ từ 来 trong Tiếng Trung

Trợ từ 来 đặt sau các số thứ tự để biểu thị sự liệt kê, có thể liên kết lại xem như một từ dịch nghĩa Tiếng Việt là là.

Ví dụ:

一来工作忙,二来车子挤,所以一直没来看你。
Yī lái gōng zuò máng, èr lái chē zi jǐ ,suǒ yǐ yī zhí méi lái kàn nǐ.
Một là công việc bận rộn, hai là xe cộ đông đúc nên tôi mãi chưa đến thăm anh.

孩子还是进幼儿园好,一来家长可以安心工作,二来孩子可以从小养成集体生活的习惯。
Hái zi hái shì jìn yòu ér yuán hǎo, yī lái jiā zhǎng kě yǐ ān xīn gōng zuò, èr lái hái zi kě yǐ cóng xiǎo yǎng chéng jí tǐ shēng huó de xí guàn.
Tốt hơn là đưa bọn trẻ đến nhà trẻ, một là cha mẹ có thể yên tâm làm việc, hai là bọn trẻ từ nhỏ có thể tập thói quen sống tập thể.

Cách dùng thứ năm của trợ từ 来 trong Tiếng Trung

Trợ từ 来 dùng trong ca dao, tục ngữ hay lời rao bán hàng để cho âm tiết nhịp nhàng.

Ví dụ:

二月里来好风光,家家户户种田忙。
Èr yuè lǐ lái hǎo fēng guāng, jiā jiā hù hù zhòng tián máng.
Cảnh tháng hai rất tươi đẹp, nhà nhà đều bận ra đồng.

不愁吃来不愁穿,生活越过越美满。
Bù chóu chī lái bù chóu chuān, shēng huó yuè guò yuè měi mǎn.
Không lo ăn cũng không lo mặc, cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.

三亩棉花三亩稻,晴也好来雨也好。Sān mǔ mián huā sān mǔ dào, qíng yě hǎo lái yǔ yě hǎo.
Ba mẫu bông và ba mẫu lúa, nắng cũng được mà mưa cũng tốt.
Trợ từ “来”trong ví dụ “我来过北京”,“形势越来越好” là động từ。