Trợ từ 过 trong Tiếng Trung

0
1461
Trợ từ 过 trong Tiếng Trung
Trợ từ 过 trong Tiếng Trung
Hãy đánh giá bài viết này!!!

Chào các em học viên, trong các buổi học trước lớp mình đã học được một số trợ từ cơ bản trong Tiếng Trung bao gồm trợ từ 呗, trợ từ 不成, trợ từ 罢了, trợ từ 啊, trợ từ 不过, trợ từ 的, trợ từ 得, trợ từ 地. Các em còn nhớ cách dùng của các trợ từ trên không, học xong các kiến thức ngữ pháp trên chúng ta cần áp dụng vào trong giao tiếp Tiếng Trung thực tế thì những gì chúng ta học được từ lý thuyết mới thực sự biến thành của riêng của chúng ta. Do đó học phải đi đôi với hành, các em thực hành càng nhiều thì kinh nghiệm nói Tiếng Trung của mình sẽ càng được cải thiện tốt hơn và nâng cao hơn.

Các em cảm thấy bị hổng kiến thức phần nào thì phải bù đắp lại ngay càng sớm càng tốt. Sau mỗi bài học về nhà các em cũng cần xem lại ngay cho nóng, để lâu thành nguội thì học sẽ khó vào hơn và dễ quên kiến thức.

Em nào chưa ôn tập lại nội dung bài cũ thì vào link bên dưới xem lại nhanh nhé.

Trợ từ 给 trong Tiếng Trung

Bây giờ chúng ta bắt đầu vào phần chính bài giảng ngày hôm nay, cách dùng trợ từ 过 trong Tiếng Trung.

Cách dùng trợ từ 过 trong Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày

Cách dùng thứ nhất của trợ từ 过 trong Tiếng Trung

Trợ từ 过 guò (Đặt phía sau của động từ hay tính từ để biểu thị động tác hay tình huống đã xảy ra nhưng không còn kéo dài cho đến hiện tại) từng; đã từng.

Ví dụ:

(1) 他读过这本书,发表过对于这本书的意见。
Tā dú guò zhè běn shū, fā biǎo guò duì yú zhè běn shū de yì jiàn.
Anh ấy đã từng đọc quyển sách này, và cũng đã từng phát biểu ý kiến đối với quyển sách này.

(2) 他们在战争年代经过风雨,见过世面。
Tā men zài zhàn zhēng nián dài jīng guò fēng yǔ, jiàn guò shì miàn.
Trong nhưng năm tháng chiến tranh ,họ đã từng trải qua bao gió mưa, chứng kiến bao nhiêu sự thăng trầm của xã hội.

(3) 我去年到过北京,游览过长城。
Wǒ qù nián dào guò běi jīng, yóu lǎn guò cháng chéng.
Năm ngoái tôi đã từng đến Bắc Kinh, và tham quan Trường Thành.

(4) 早几天暖和过,今天又冷了。
Zǎo jǐ tiān nuǎn hé guò, jīn tiān yòu lěng le.
Mấy hôm trước đã từng ấm áp, nhưng hôm nay lại lạnh nữa rồi.

(5) 组织歌咏队的事上个月忙过一陈子,最近没听说了。
Zǔ zhī gē yǒng duì de shì shàng gè yuè máng guò yī zhèn zi, zuì jìn méi tīng shuō le.
Việc tổ chức đội văn nghệ khiến cho tháng trước rất bận rộn, nhưng gần đây không nghe nói gì đến nữa.

(6) 我从来没有这么高兴过。
Wǒ cóng lái méi yǒu zhè me gāo xìng guò.
Từ trước đến nay tôi chưa bao giờ vui thế này

Chú ý:
Trong ví dụ (1), (2), (3) thì từ “过”dùng sau động từ để chỉ sự việc đã từng xảy ra. Trong ví dụ (4), (5) thì từ “过”đặt sau tính từ để chỉ tình huống đã xảy ra.

Trong các ví dụ trên, tư “过”thường dùng kết hợp với các từ “曾”hay “曾经”。Ví dụ như “他曾读过这本书”,“早几天曾经暖和过”,.v.v.

Cách dùng thứ hai của trợ từ 过 trong Tiếng Trung

Trợ từ 过 guò biểu thị động tác đã thay đổi xong

(1) 这本书你看过以后提些意见。
Zhè běn shū nǐ kàn guò yǐ hòu tí xiē yì jiàn.
Sau khi xem xong quyển sách này, anh vui lòng cho ý kiến nhé.

(2) 我没有去过广州。
Wǒ méi yǒu qù guò guǎng zhōu.
Tôi chưa từng đến Quảng Châu.

(3) 今年冬天冷过了,不会再冷了。
Jīn nián dōng tiān lěng guò le, bú huì zài lěng le.
Mùa đông năm nay đã từng có đợt lạnh rồi, sẽ không lạnh nữa đâu.

Chú ý:
Trong ví dụ (1) biểu thị động tác đợi hoàn thành. Trong ví dụ (2) là hình thức phủ định của “过”. Trong ví dụ (3) biểu thị sự thay đổi đã hoàn tất. Trong cả ba ví dụ này đều không thể kết hợp với từ “曾”hay “曾经”。