Trợ từ 而已 trong Tiếng Trung

0
2055
Trợ từ 而已 trong Tiếng Trung
Trợ từ 而已 trong Tiếng Trung
Hãy đánh giá bài viết này!!!

Chào các em học viên, trong bài học buổi trước lớp mình đã học xong cách dùng trợ từ 等 như thế nào trong Tiếng Trung rồi đúng không. Bây giờ chúng ta điểm lại chút bài cũ đã nhé. Em nào trả lời được trợ từ 等 có tất cả mấy cách dùng, và mỗi cách dùng cụ thể ra sao, lấy ví dụ để minh họa cho mỗi cách sử dụng của trợ từ 等 chi tiết và cụ thể trong Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày. Em nào trả lời được câu hỏi này, phần thưởng sẽ là một bộ Đề Luyện thi HSK 4. Các em nghĩ nhanh nhé, bạn nào giơ tay trước sẽ được gọi lên trước, vì vậy chúng ta cần nhanh chóng chớp lấy cơ hội, cơ hội chỉ có 1 lần thôi.

Các em còn lại giơ tay muộn thì vào link bên dưới xem lại nội dung bài cũ để các buổi học sau có thể trả lời được câu hỏi có phần thưởng nhanh tay nhận quà tặng miễn phí 🙂

Trợ từ 等 trong Tiếng Trung

Trợ từ 而已 Ér yǐ  có Ý nghĩa và cách dùng như từ “罢了”, đặt ở cuối câu hay phân câu để biểu thị ý nghĩa chẳng qua chỉ là như thế, có tác dụng giảm nhẹ ngữ khí, thường dùng kết hợp với các phó từ “不过”, “无非”,“仅仅”,“只是”, từ này thường dùng trong văn viết) mà thôi.

Ví dụ:

(1) 我只说说而已,你别当真。Wǒ zhǐ shuō shuō ér yǐ, nǐ bié dàng zhēn.
Tôi chỉ nói thế thôi, anh đừng cho là thật.

(2) 这不过是旧事 重提而已,并无 新的内容。
Zhè bú guò shì jiù shì chóng tí ér yǐ, bìng wú xīn de nèi róng.
Đây chẳng qua chỉ là chuyện cũ nhắc lại mà thôi, chứ hoàn toàn không có nội dung gì mới.

(3) 我无非是随便哼几句而已算不得诗。
Wǒ wú fēi shì suí biàn hēng jǐ jù ér yǐ suàn bù dé shī.
Tôi chỉ tùy tiện ngâm vài câu thế thôi chứ chẳng phải thơ gì đâu.

(4) 别提了,我只是做一点分内之事而已。
Bié tí le, wǒ zhǐ shì zuò yì diǎn fèn nèi zhī shì ér yǐ
Đừng nhắc đến nữa, tôi chỉ làm một chút việc thuộc bổn phận mình thôi

(5) 我仅仅翻一下而已,怎么能完全记住。
Wǒ jǐn jǐn fān yī xià ér yǐ, zěn me néng wán quán jì zhù.
Tôi chỉ lật lật vài trang mà thôi, làm sao hoàn toàn nhớ hết được chứ.

(6) 如此而已,岂有他哉。
Rú cǐ ér yǐ, qǐ yǒu tā zāi.
Chỉ thế thôi, làm sao có thể khác được.

Chú ý:
Trợ từ “而已”chỉ dùng trong văn ngôn, trong 5 ví dụ trên đều có thể thay thế bằng từ “罢了”. Trong ví dụ thứ 6 là văn của văn ngôn, không thể thay thế “罢了” được.