Trợ từ 等 trong Tiếng Trung

0
1166
Trợ từ 等 trong Tiếng Trung
Trợ từ 等 trong Tiếng Trung
Trợ từ 等 trong Tiếng Trung
5 (100%) 1 vote[s]

Chào các em học viên, trong bài học buổi hôm thứ 4 tuần trước, các em đã học xong cách dùng trợ từ 得 rồi đúng không. Em nào có thể nói được trợ từ 得 được dùng như thế nào, và khi nào thì nên dùng trợ từ 得. Cả lớp không có ai giơ tay phát biểu ah. Xem ra lớp mình tinh thần học tập đang đi xuống, chắc là mấy hôm nay thời tiết nắng nóng nên không có tâm trạng học hành. Oke, em nào chưa học lại bài cũ về cách dùng trợ từ 得 như thế nào trong Tiếng Trung thì vào link bên dưới xem lại nhanh và khẩn trương nhé.

Trợ từ 得 trong Tiếng Trung

Tiếp theo chúng ta vào nội dung chính của bài học ngữ pháp Tiếng Trung ngày hôm nay, đó là cách dùng trợ từ 等 trong Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày. Các em chú ý xem slide bài giảng ở trên màn hình.

Cách dùng trợ từ 等 trong Tiếng Trung giao tiếp

Cách dùng thứ nhất của trợ từ 等 trong Tiếng Trung

Trợ từ 等 Děng đặt phía sau các từ hay cụm từ được nêu ra để chỉ rõ chưa kết thúc

Ví dụ:

近几年来,工业,农业,商业,交通运输也业,文化教育等各方面都取得了巨大的成就。
Jìn jǐ nián lái, gōng yè, nóng yè, shāng yè, jiāo tōng yùn shū yè, wén huà jiào yù déng gè fāng miàn dōu qǔ dé le jù dà de chéng jiù.
Mấy năm gần đấy, các phương diện như công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải, văn hóa và giáo dục v.v…đều đạt được những thành tựu to lớn.

农村要注意收听气象广播,以便预防水、早、风、冻等自然灾害。
Nóng cūn yào zhù yì shōu tīng qì xiàng guǎng bō, yí biàn yù fáng shuǐ, zǎo ,fēng, dòng děng zì rán zāi hài.
Các vùng nông thôn phải chú ý theo dõi thông tin khí tượng trên đài để tiện đề phòng các thiên tai như lũ lụt, hạn hán, gió, rét v.v…

乡里最近购买了钢筋、水泥、砖瓦等大批建筑材料,供农民建屋之用。
Xiāng lǐ zuì jìn gòu mǎi le gāng jīn, shuǐ ní, zhuān wǎ děng dà pī jiàn zhù cái liào, gòng nóng mín jiàn wū zhī yòng.
Gần đây xã đã mua một lượng lớn vật liệu xây dựng như sắt thép, xi măng, gạch ngói .v.v. để cung cấp cho nông dân xây dựng nhà ở.

我家阳台上种有梅花、石榴、樱桃、月季等,花开不断。
Wǒ jiā yáng tái shàng zhǒng yǒu méi huā, shí liú, yīng táo, yuè jì děng, huā kāi bú duàn.
Các loài hoa trồng trên sân thượng nhà tôi như hoa mai, hoa thạch lựu, hoa anh đào,hoa hồng .v.v. đều đua nhau nở hoa.

Chú ý:
Trong 3 ví dụ đầu, phía sau của từ “等” là từ chỉ sự tổng quất, trước và sau có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và buộc phải liên tục, còn kết cấu của từ “等” trong câu thứ 4 lại phải dùng dấu phẩy.

Đồng nghĩa: Từ “等等” cũng có nghĩa như từ “等” nhưng ngữ khí mạnh hơn, phía sau thường không đi với từ chỉ sự tổng hợp.

Ví dụ:

标点符号有句号、逗号、顿号、分号、冒号等等,用法不同。
Biāo diǎn fú hào yǒu jù hào, dòu hào, dùn hào, fēn hào, mào hào děng děng, yòng fǎ bù tóng.
Các loại dấu chấm câu như là dấu chấm cuối câu, dấu phẩy, dấu ngắt, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm .v.v. đều có cách dùng khác nhau.

标点符号的用法是:句号用在句子末尾;逗号表示一句话中间的停顿;顿号表示并列的词或者词组之间的停顿;分号表示并列的分句之间的停顿;冒号表示提起下文,也表示总结上文;等等。
Biāo diǎn fú hào de yòng fǎ shì: jù hào yòng zài jù zi mò wěi; dòu hào biǎo shì yī jù huà zhōng jiān de tíng dùn; dùn hào biǎo shì bìng liè de cí huò zhě cí zǔ zhī jiān de tíng dùn; fēn hào biǎo shì bìng liè de fēn jù zhī jiān de tíng dùn; mào hào biǎo shì tí qǐ xià wén, yě biǎo shì zǒng jié shàng wén; děng děng.
Cách dùng của các dấu chấm câu là: dấu chấm được đặt ở cuối câu, dấu phẩy biểu thị sự ngừng ngắt trong một câu nói;dấu ngắt biểu thị sự ngừng ngắt giữa các danh từ được liệt kê hoặc giữa các cụm từ, dấu chấm phẩy biểu thị ngừng ngắt giữa các phân câu đẳng lập, dấu hai chấm biểu thị nội dung được nhắc đến ở phía sau, cũng có khi biểu thị nội dung được tổng kết ở bên trên, v.v…

Cách dùng thứ hai của trợ từ 等 trong Tiếng Trung

Trợ từ 等 Děng đặt sau tên người hay địa danh thường dùng “等” mà không dùng “等等”.

Ví dụ:

“得奖的有李光明、张学功等。
“Dé jiǎng de yǒu lǐguāngmíng, zhāngxuégōng děng.
Những người đoạt giải gồm có Lý Quang Minh, Trương Học Công .v.v.”

“我最近去了北方几个城市,包括北京、天津、济南等。
“Wǒ zuìjìn qù le běifāng jǐ ge chéngshì, bāokuò běijīng, tiānjīn, jǐnán děng.
Gần đây tôi đã đi mấy thành phố ở miền bắc như Bắc Kinh, Thiên Tân, Tế Nam .v.v.”

Cách dùng thứ ba của trợ từ 等 trong Tiếng Trung

Trợ từ 等 Děng đặt sau một từ hay một cụm từ để giản lược các sự vật khác cùng chủng loại.

Ví dụ:

外出旅游,毛巾等盥洗用品,必须随身携带.
Wài chū lǚ yóu, máo jīn děng guàn xǐ yòng pǐn, bì xū suí shēn xié dài.
Khi đi xa du lịch, cần phải mang theo bên mình những đồ dùng tắm gội như khăn bông v.v…

浙北嘉兴等地盛产稻米。
Zhè jiāng jiā xīng děng dì shèng chǎn dào mǐ .
Gia Hưng và những vùng khác ở phía bắc Triết Giang sản xuất rất nhiều lúa gạo.

学校建屋等情,已上报有关部门请示。
Xué xiào jiàn wū děng qíng, yǐ shàng bào yǒu guān bù mén qǐng shì.
Việc xây dựng trường học và những vấn đề khác đều được báo cáo lên các cơ quan hữu quan để xin ý kiến.

所说购买录音机等等,工会可以同意。
Suǒ shuō gòu mǎi lù yīn jī děng děng, gōng huì kě yǐ tóng yì.
Máy cát-xét và những thứ đã nói cần phải mua, tổ chức công đoàn có thể đồng ý.

Chú ý:
Khi đã dùng “等” hay “等等” thì không cần dùng dấu chấm lửng (….) nữa.

Cách dùng thứ tư của trợ từ 等 trong Tiếng Trung

Trợ từ 等 Děng biểu thị việc liệt kê đã kết thúc, thường đề cập đến tổng số các thành phần được liệt kê. Trong trường hợp này chỉ được dùng “等” mà không được dùng “等等”.

Ví dụ:

纸、印刷术、指南针、火药等四大发明,是中国对世界文明的巨大贡献。
Zhǐ, yìn shuā shù, zhǐ nán zhēn, huǒ yào děng sì dà fā míng, shì zhōng guó duì shì jiè wén míng de jù dà gòng xiàn.
Bốn phát minh lớn là giấy, kỹ thuật in, kim chỉ nâm, thuốc nổ chính là những cống hiến vĩ đại của Trung Quốc cho nền văn minh của thế giới.

《试》、《书》、《礼》、《易》、《春秋》等五部儒家经典合成 “五经”。《Shī 》、《shū 》、《lǐ》、《yì 》、《chūn qiū 》děng wǔ bù rú jiā jīng diǎn héchéng “wǔ jīng”
Năm bộ kinh điển của Nho gia là kinh thi, kinh thư, kinh lẽ, kinh dịch, kinh xuân thu hợp thành “Ngũ kinh”.

Trợ từ “等” và “等等” trong ví dụ “等你回来再说” và ví dụ “请你在车站等等他” là động từ.
等等 děng děng
Xem 等