Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 15

0
1096
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 15
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 15

Chào các em học viên, chúng ta bắt đầu vào học được chưa nhỉ, hôm nay là buổi học thứ 15 của Khóa học Tiếng Trung Thương mại. Càng về sau từ vựng Tiếng Trung sẽ càng nhiều hơn và dồn dập hơn, vì vậy các em cần phải chịu khó thường xuyên xem lại từ vựng Tiếng Trung Tiếng Thương mại, và các từ vựng Tiếng Trung của khóa học Tiếng Trung Thương mại đều có hết trong Bảng từ vựng Tiếng Trung HSK bao gồm HSK 1, HSK 2, HSK 3, HSK 4, HSK 5 và HSK 6.

Em nào chưa học lại bài cũ thì vào luôn link bên dưới xem lại nhanh chóng nhé.

Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 14

Cách dùng từ vựng Tiếng Trung khi soạn thảo văn bản Tiếng Trung Thương mại

Cách dùng 为 trong Tiếng Trung Thương mại

为 (wéi) : làm, là.

Ví dụ:

(1) 事在人为,只要努力坚持总会成功。
Shì zài rénwéi, zhǐyào nǔlì jiānchí zǒng huì chénggōng.
Kết quả của sự việc là do hành động của con người, chỉ cần kiên trì và nỗ lực thì chắc chắn sẽ thành công.

(2) 敢作敢为是成功创业者的共同点。
Gǎn zuò gǎn wéi shì chénggōng chuàngyè zhě de gòngtóng diǎn.
Dám làm dám chịu là đặc điểm chung của những người khởi nghiệp thành công.

(3) 企业要下决心争第一,管理人员仅仅尽力而为是不够的。
Qǐyè yào xià juéxīn zhēng dìyī, guǎnlǐ rényuán jǐnjǐn jìnlì ér wéi shì búgòu de.
Doanh nghiệp cần phải hạ quyết tâm giành vị trí đầu bảng, nếu chỉ dựa vào sự cố gắng của những nhân viên quản lý không thôi thì vẫn chưa đủ.

(4) 经理的所作所为经常出人意料。
Jīnglǐ de suǒzuò suǒ wéi jīngcháng chūrén yìliào.
Những việc mà giám đốc làm thường khiến cho mọi người phải bất ngờ.

(5) 上海的外滩被称为“东方华尔街”
Shànghǎi de wàitān bèi chēng wèi “dōngfāng huá’ěrjiē”
Bãi biển của Thượng Hải được gọi là “Đông Phương Hoa Nhĩ Phố”.

(6) 她当选为董事长以后,公司的经营有了改善。
Tā dāngxuǎn wéi dǒngshìzhǎng yǐhòu, gōngsī de jīngyíng yǒule gǎishàn.
Sau khi cô ta được bầu chọn làm Chủ tịch thì kinh doanh của công ty đã có sự cải thiện.

(7) 她的武艺高强,拜她为师的人很多。
Tā de wǔyì gāoqiáng, bài tā wéi shī de rén hěn duō.
Võ nghệ của cô ta cao cường, rất nhiều người đến xin nhận làm đồ đệ của cô ta.

(8) 我们公司这个月销售业绩又是以她为最高。
Wǒmen gōngsī zhège yuè xiāoshòu yèjī yòu shì yǐ tā wèi zuìgāo.
Thành tích về doanh thu của công ty chúng ta tháng này lại lấy thành tích của cô ta là cao nhất.

(9) 商业在发展的初期是以等价交换为标准的。
Shāngyè zài fāzhǎn de chūqī shì yǐ děng jià jiāohuàn wéi biāozhǔn de.
Thời kỳ đầu khi thương mại đang phát triển thì lấy việc trao đổi tương đương làm tiêu chuẩn.

(10) 日本员工对公司特别忠心,总是以公司为家。
Rìběn yuángōng duì gōngsī tèbié zhōngxīn, zǒng shì yǐ gōngsī wéi jiā.
Nhân viên người Nhật Bản rất trung thành với công ty, thường xuyên coi công ty như gia đình.

(11) 找实习工作时,应该以获得工作经验为主,一报酬为辅。
Zhǎo shíxí gōngzuò shí, yīnggāi yǐ huòdé gōngzuò jīngyàn wéi zhǔ, yǐ bàochóu wèi fǔ.
Khi tìm công việc thực tập thì nên lấy kinh nghiệm làm việc là chính, còn thù lao là phụ.

Cách dùng 按 trong Tiếng Trung Thương mại

按 (àn) : căn cứ vào, dựa vào.

Ví dụ:

(1) 主席按事先拟定的议程主持会议。
Zhǔxí àn shì xiān nǐdìng de yìchéng zhǔchí huìyì.
Chủ tịch dựa vào lịch trình đã soạn sẵn để chủ trì hội nghị.

(2) 供求双方按商定好的价格成交。
Gōngqiú shuāngfāng àn shāngdìng hǎo de jiàgé chéngjiāo.
Hai bên Cung và Cầu mặc cả xong việc mua bán căn cứ vào giá cả đã thỏa thuận.

(3) 供应商的名字是按字母的先后顺序排列的。
Gōngyìng shāng de míngzì shì àn zìmǔ de xiānhòu shùnxù páiliè de.
Sắp xếp Tên gọi của Nhà cung cấp là dựa vào thứ tự chữ cái abc.

(4) 合唱团的成员是按身高(身材的高矮)排列的。
Héchàng tuán de chéngyuán shì àn shēngāo (shēncái de gāo’ǎi) páiliè de.
Sắp xếp thành viên trong đoàn ca hát là dựa vào chiều cao.

(5) 体育比赛是按年龄(大小)分组进行得。
Tǐyù bǐsài shì àn niánlíng (dàxiǎo) fēnzǔ jìnxíng dé.
Trận đấu thể thao được sắp xếp theo nhóm dựa vào độ tuổi (lớn bé)

(6) 在中国,长度是按公尺计算的,距离是按公里计算的。
Zài zhōngguó, chángdù shì àn gōngchǐ jìsuàn de, jùlí shì àn gōnglǐ jìsuàn de.
Ở Trung Quốc thì tính toán chiều dài dựa vào vào m, còn tính toán khoảng cách thì dựa vào km.

(7) 多数英联邦国家都是按英磅计算重量的。
Duōshù yīngliánbāng guójiā dōu shì àn yīng bàng jìsuàn zhòngliàng de.
Đa số các Quốc gia liên bang Anh đều dựa vào Pound để tính toán trọng lượng.

(8) 很多企业为了减轻公司负担,采取“按件计酬”的方式。
Hěnduō qǐyè wèile jiǎnqīng gōngsī fùdān, cǎiqǔ “àn jiàn jìchóu” de fāngshì.
Rất nhiều doanh nghiệp đã áp dụng phương pháp tính thù lao theo lượng sản phẩm để giảm thiểu gánh nặng.

Cách dùng 或者 trong Tiếng Trung Thương mại

或者 (huò zhě) : có lẽ, có lẽ.

Ví dụ:

(1) 你再给她发一次电子邮件,或者还可以跟她联系上。
Nǐ zài gěi tā fā yí cì diànzǐ yóujiàn, huòzhě hái kěyǐ gēn tā liánxì shang.
Bạn gửi lại email một lần nữa cho cô ta có thể còn liên hệ được với cô ta.

(2) 这批商品如果马上降价售出,或者还可以收回一些成本。
Zhè pī shāngpǐn rúguǒ mǎshàng jiàngjià shòuchū, huòzhě hái kěyǐ shōuhuí yīxiē chéngběn.
Lô sản phẩm này nếu bán hạ giá ngay lập tức thì có còn có thể thu hồi chút vốn.

(3) 除了差错就应该尽快检讨,或者还可以取得谅解。
Chúle chācuò jiù yīnggāi jǐnkuài jiǎntǎo, huòzhě hái kěyǐ qǔdé liàngjiě.
Ngoài những sai lầm ra thì nên nhanh chóng kiểm điểm thì còn có thể được châm chước.

(4) 无论是合资,或(者)是独资都可以享受中国政府所给予的优惠政策。
Wúlùn shì hézī, huò (zhě) shì dúzī dōu kěyǐ xiǎngshòu zhōngguó zhèngfǔ suǒ jǐyǔ de yōuhuì zhèngcè.
Bất kể là liên doanh hay là vốn cá nhân đều có thể được hưởng ưu đãi từ chính sách của Chính phủ Trung Quốc.

(5) 不管是财务分析,或(者)是市场调查,她都很有经验。
Bùguǎn shì cáiwù fēnxī, huò (zhě) shì shìchǎng diào chá, tā dōu hěn yǒu jīngyàn.
Bất kể là phân tích tài chính hay là khảo sát thị trường, cô ta đều rất có kinh nghiệm.

(6) 或者赞成、或者反对、或者弃权,投票时必须选择一项。
Huòzhě zànchéng, huòzhě fǎnduì, huòzhě qìquán, tóupiào shí bìxū xuǎnzé yī xiàng.
Lúc bỏ phiếu thì phải chọn một mục hoặc là tán thành, hoặc là phản đối, hoặc là bỏ phiếu trắng.

Cách dùng 来 trong Tiếng Trung Thương mại

来 (lái) : tới, làm.

Ví dụ:

(1) 现在先由厂长来作工厂简介。
Xiànzài xiān yóu chǎngzhǎng lái zuò gōngchǎng jiǎnjiè.
Bây giờ là phần phát biểu của trưởng xưởng trình bày ngắn gọn về nhà máy.

(2) 如果公司以资历(来)决定年终奖金分配的话,会影响年轻员工的进取心。
Rúguǒ gōngsī yǐ zīlì (lái) juédìng niánzhōng jiǎngjīn fēnpèi dehuà, huì yǐngxiǎng niánqīng yuángōng de jìnqǔ xīn.
Nếu phân phối tiền thưởng cuối năm dựa vào thâm niên thì sẽ ảnh hưởng tới tâm thái tiến thủ của những công nhân trẻ.

(3) 合资双方发生矛盾时,通常请第三者来调解。
Hézī shuāngfāng fāshēng máodùn shí, tōngcháng qǐng dì sān zhě lái tiáojiě.
Lúc hai bên phát sinh mâu thuẫn thì thông thường là mời bên thứ ba tới hòa giải.

(4) 当董事会意见不一致的时候,就需要投票表决来决定。
Dāng dǒngshìhuì yìjiàn bù yízhì de shíhòu, jiù xūyào tóupiào biǎojué lái juédìng.
Lúc cuộc họp chủ tịch mà ý kiến không được thống nhất thì cần bỏ phiếu biểu quyết để quyết định.

Cách dùng 所 trong Tiếng Trung Thương mại

所 + V + 的 + (N) : cái mà được làm bởi

Ví dụ:

(1) 在会议上总经理所提出的计划,因为没有得到半数以上的支持,所以没有通过。
Zài huìyì shang zǒng jīnglǐ suǒ tíchū de jìhuà, yīnwèi méiyǒu dédào bànshù yǐshàng de zhīchí, suǒyǐ méiyǒu tōngguò.
Cái kế hoạch được đề xuất bởi tổng giám đốc ở trong hội nghị do là hơn một nửa số không được ủng hộ nên không được thông qua.

(2) 顾客对商品的质量所提的意见是我们不断改进的动力。
Gùkè duì shāngpǐn de zhìliàng suǒ tí de yìjiàn shì wǒmen búduàn gǎijìn de dònglì.
Cái ý kiến mà khách hàng đề xuất về sản phẩm là động lực để chúng ta không ngừng cải tiến.

(3) 投资者所考虑的因素有很多,其中利润回报和政治风险是他们最关心的。
Tóuzī zhě suǒ kǎolǜ de yīnsù yǒu hěnduō, qízhōng lìrùn huíbào hé zhèngzhì fēngxiǎn shì tāmen zuì guānxīn de.
Rất nhiều yếu tố mà các nhà đầu tư đang cân nhắc, trong đó họ quan tâm nhất là lợi nhuận thu về và sự mạo hiểm chính trị.

(4) 市民所关心的环保问题一直到现在都没有得到解决。
Shìmín suǒ guānxīn de huánbǎo wèntí yìzhí dào xiànzài dōu méiyǒu dédào jiějué.
Cái vấn đề môi trường mà người dân quan tâm mãi cho đến nay vẫn chưa được giải quyết.

(5) 我所知道的都告诉你了。
Wǒ suǒ zhīdào de dōu gàosù nǐ le.
Những gì mà tôi biết đều đã nói cho bạn rồi.

Cách dùng 化 trong Tiếng Trung Thương mại

… 化 (… huà) : … hóa

Ví dụ:

(1) 年轻化和专业化是目前企业提拔管理人才的重要标准之一。
Niánqīng huà hé zhuānyè huà shì mùqián qǐyè tíbá guǎnlǐ réncái de zhòngyào biāozhǔn zhīyī.
Mộ trong những tiêu chuẩn quan trọng để đề bạt nhân tài quản lý là trẻ hóa và chuyên nghiệp hóa.

(2) 这个汽车厂的生产流程已经完全做到了电脑化。
Zhège qìchē chǎng de shēngchǎn liúchéng yǐjīng wánquán zuò dào le diànnǎo huà.
Quy trình sản xuất ôtô của nhà máy này đã hoàn toàn được tự động hóa bởi máy tính.

(3) 中国的大城市也开始出现人口老龄化的问题。
Zhōngguó de dà chéngshì yě kāishǐ chūxiàn rénkǒu lǎolíng huà de wèntí.
Thành phố lớn của Trung Quốc đã bắt đầu xuất hiện vấn đề dân số già.

(4) 全球化的优势在于企业能够更有效地利用各地的人力和物理资源降低成本,还能为企业赢得更广阔的市场。
Quánqiú huà de yōushì zàiyú qǐyè nénggòu gèng yǒuxiào de lìyòng gèdì de rénlì hé wùlǐ zīyuán jiàngdī chéngběn, hái néng wèi qǐyè yíngdé gèng guǎngkuò de shìchǎng.
Cái ưu thế của việc toàn cầu hóa là doanh nghiệp có thể tận dụng có hiệu quả hơn về nhân lực và tài nguyên vật lý để không những có thể hạ thấp được chi phí mà còn có thể giúp cho doanh nghiệp giành được thị trường lớn hơn.

(5) 专家预测,再过十年,所有的书籍都将会电子化。
Zhuānjiā yùcè, zàiguò shí nián, suǒyǒu de shūjí dōu jiāng huì diànzǐhuà.
Chuyên gia dự báo trong 10 năm tới thì toàn bộ tài liệu sách sẽ được phần mềm hóa.

(6) 我们要美化城市,绿化街道。
Wǒmen yào měihuà chéngshì, lǜhuà jiēdào.
Chúng ta cần phải làm đẹp thành phố, làm xanh đường phố.

(7) 中国应该深化改革,强化领导阵容。
Zhōngguó yīnggāi shēnhuà gǎigé, qiánghuà lǐngdǎo zhènróng.
Trung Quốc nên cải cách có chiều sâu và cường hóa đội ngũ lãnh đạo.

(8) 政府简化审批程序以后,外商投资企业在中国注册所需要的时间大大地缩短了。
Zhèngfǔ jiǎnhuà shěnpī chéngxù yǐhòu, wàishāng tóuzī qǐyè zài zhōngguó zhùcè suǒ xūyào de shíjiān dàdà de suōduǎn le.
Sau khi Chính phủ làm gọn thủ tục phê duyệt, thời gian mà các doanh nghiệp nước ngoài tới Trung Quốc để đăng ký rút ngắn được rất nhiều.

Cách dùng 对于… 而言 (来说) trong Tiếng Trung Thương mại

对于… 而言 (来说) (duì yú … ér yán) đối với… mà nói

Ví dụ:

(1) 对于创业者而言,公司上市会带来巨大的经济回报。
Duìyú chuàngyè zhě ér yán, gōngsī shàngshì huì dài lái jùdà de jīngjì huíbào.
Đối với doanh nhân khởi nghiệp mà nói thì sự ra đời của công ty sẽ đem lại lợi nhuận kinh tế rất lớn.

(2) 对于海外投资来说,政治风险分析是可行性研究的一部分。
Duìyú hǎiwài tóuzī lái shuō, zhèngzhì fēngxiǎn fēnxī shì kěxíng xìng yánjiū de yībùfèn.
Đối với các đầu tư từ nước ngoài mà nói thì sự phân tích tính mạo hiểm về chính trị là một phần nghiên cứu có tính khả thi.

(3) 对于跨国公司而言,结合全球化和本地化是他们获得最高经济效益的经营策略。
Duìyú kuàguó gōngsī ér yán, jiéhé quánqiú huà hé běndì huà shì tāmen huòdé zuìgāo jīngjì xiàoyì de jīngyíng cèlüè.
Đối với các công ty có tầm cỡ Quốc tế mà nói thì việc kết hợp sự toàn cầu hóa và nội địa hóa là một chiến lược kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao nhất.

Cách dùng 则 trong Tiếng Trung Thương mại

则 (zé) : thì

Ví dụ:

(1) 这项合资计划看起来可行,实行起来则(却)困难重重。
Zhè xiàng hézī jìhuà kàn qǐlái kěxíng, shíxíng qǐlái zé (què) kùnnán chóngchóng.
Dự án xem ra có vẻ khả thi nhưng lúc thực hiện thì lại vô cùng khó khăn.

(2) 北方已是冰天雪地,南方则(却)温暖如春。
Běifāng yǐ shì bīngtiān xuědì, nánfāng zé (què) wēnnuǎn rú chūn.
Phía Bắc đã trời đông tuyết phủ còn phía Nam thì lại ấm áp như mùa Xuân.

(3) 如果对产品质量控制不严的话,公司的声誉则(就)有可能受到影响。
Rúguǒ duì chǎnpǐn zhí liàng kòngzhì bù yán de huà, gōngsī de shēngyù zé (jiù) yǒu kěnéng shòudào yǐngxiǎng.
Nếu kiểm soát chất lượng sản phẩm không nghiêm ngặt thì danh dự của công ty sẽ bị ảnh hưởng.

(4) 如果利润分配不当,合资双方的关系则(就)很难维持。
Rúguǒ lìrùn fēnpèi bùdāng, hézī shuāngfāng de guānxi zé (jiù) hěn nán wéichí.
Nếu phân phối lợi nhuận không thỏa đáng thì quan hệ hợp tác hai bên sẽ bị khó mà duy trì được.

(5) 如果得不到这笔贷款,公司则(就)无法继续运行。
Rúguǒ dé bú dào zhè bǐ dàikuǎn, gōngsī zé (jiù) wúfǎ jìxù yùnxíng.
Nếu không nhận được sự cho vay lần này thì công ty sẽ không thể nào vận hành tiếp được.

(6) 资金运转不灵,轻则影响公司运行,重则导致公司破产。
Zījīn yùnzhuǎn bù líng, qīng zé yǐngxiǎng gōngsī yùnxíng, zhòng zé dǎozhì gōngsī pòchǎn.
Nếu vòng vốn xuay chuyển không tốt, nhẹ thì sẽ ảnh hưởng tới sự vận hành của công ty, nặng thì sẽ khiến công ty bị phá sản.

Cách dùng 其 trong Tiếng Trung Thương mại

其 (qí) : đại từ thay thế

Ví dụ:

(1) 既然美方代表已经签了意向书,就该促其尽早签合同。
Jìrán měifāng dàibiǎo yǐjīng qiānle yìxiàngshū, jiù gāi cù qí jìnzǎo qiān hétóng.
Một khi Đại diện bên Mỹ đã ký kết hiệp ước kinh tế thì nên nhanh chóng xúc tiến ký việc kết hợp đồng.

(2) 这个计划很理想,我们应该努力促其实现。
Zhège jìhuà hěn lǐxiǎng, wǒmen yīnggāi nǔlì cù qí shíxiàn.
Kế hoạch này rất lý tưởng, chúng ta nên cố gắng đẩy nhanh thực hiện.

(3) 政府在特区制定各项优惠政策,其目的是为了吸引外资。
Zhèngfǔ zài tèqū zhìdìng gè xiàng yōuhuì zhèngcè, qí mùdì shì wèi le xīyǐn wàizī.
Chính phủ đã lập ra các chính sách ưu đãi ở các vùng đặc khu nhằm mục đích thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

(4) 政府有时会限制大公司的行为,其目的是保证市场自由竞争。
Zhèngfǔ yǒushí huì xiànzhì dà gōngsī de xíngwéi, qí mùdì shì bǎozhèng shìchǎng zìyóu jìngzhēng.
Đôi lúc Chính phủ sẽ hạn chế các hành động của công ty để đảm bảo sự cạnh tranh tự do trên thị trường.

(5) 为减轻其财务负担,很多企业都采用按项目付款的方式。
Wèi jiǎnqīng qí cáiwù fùdān, hěnduō qǐyè dōu cǎiyòng àn xiàngmù fùkuǎn de fāngshì.
Để giảm bớt gánh nặng tài chính, rất nhiều doanh nghiệp đã áp dụng phương pháp chi trả căn cứ vào dự án.

(6) 因为技术进步,原油的利用率已达到90%以上,可说是物尽其用。
Yīnwèi jìshù jìnbù, yuányóu de lìyòng lǜ yǐ dádào 90% yǐshàng, kě shuō shì wù jìn qí yòng.
Bởi vì kỹ thuật được cải tiến nên hiệu suất tận dụng dầu thô đã đạt trên 90%, có thể nói là tận dụng triệt để nguồn tài nguyên này.

(7) 有其父,必有其子。
Yǒu qí fù, bì yǒu qí zi.
Cha nào con nấy.

(8) 那家公司逃脱的传闻经税务局调查证实确有其事。
Nà jiā gōngsī táotuō de chuánwén jīng shuìwù jú diàochá zhèngshí què yǒu qí shì.
Tin đồn công ty đó chạy trốn đã được Cục thuế điều tra xác nhận là đúng sự thực.

Vậy là cuối cùng chúng ta cũng đã học xong bài 15 của Khóa học Tiếng Trung Thương mại cơ bản, nội dung bài học hôm nay phần ngữ pháp Tiếng Trung khá là nhiều, vì vậy các em về nhà cần phải xem lại luôn và ngay cho nóng, để lâu sẽ nguội và học sẽ khó vào hơn. Chắc là nhiều em học viên sẽ có nhiều câu hỏi, vậy các em chuẩn bị trước sẵn câu hỏi ở nhà, buổi học sau lớp mình sẽ cùng giải đáp thắc mắc một thể cho tiện. Chào các em và hẹn gặp lại các em trong buổi học tiếp theo.