Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 14

0
1090
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 14
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 14

Contents

Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 14
5 (100%) 1 vote

Chào các em học viên, trong bài học hôm trước lớp mình đã học xong các từ vựng Tiếng Trung cần thiết để có thể đọc hiểu và dịch văn bản Tiếng Trung Thương mại của Bài 14.

Em nào quên chưa học lại từ vựng Tiếng Trung Thương mại Bài 13 thì vào link bên dưới xem lại nhanh và chóng nhé.

Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 13

Nội dung bài giảng hôm nay chủ yếu là luyện tập Dịch thuật các đoạn văn bản Tiếng Trung Thương mại.

Để dịch tốt và xuôi thì các em cần phải nắm thật chắc cách dùng trợ từ 的 trong Tiếng Trung. Em nào quên cách dùng trợ từ 的 thì vào link bên dưới xem lại luôn.

Trợ từ 的 trong Tiếng Trung

Trợ từ 的 có nghĩa là “Của”, nhưng ngoài ra nó còn có nghĩa nữa là “Mà” trong lúc dịch văn bản Tiếng Trung.

Bây giờ chúng ta cùng nhìn vào Sách Giáo trình Tiếng Trung Thương mại cơ bản, các em giở sách sang bài số 14, và xem trước các đoạn văn bản Tiếng Trung.

Chủ đề Bài học hôm nay là Sự phát triển của Doanh nghiệp trong Nước, Doanh nghiệp liên doanh và Doanh nghiệp Quốc tế.

Em nào dịch xong trước thì ưu tiên chữa bài trước, chỉ ưu tiên đúng 3 em học viên dịch xong sớm nhất.

Luyện tập Dịch thuật Tiếng Trung Thương mại cơ bản

Luyện tập Dịch thuật Tiếng Trung Thương mại cơ bản Đoạn 1

Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 1

为了促进对外开放,中国政府制定了多项优惠政策,提供了多种投资形式,以吸引外商前来投资。目前,外国公司主要以中外合资、中外合作及外商独资等三种形式在中国进行投资。这三种形式的企业统称为“三资企业”。

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại Đoạn 1

Wèile cùjìn duìwài kāifàng, zhōngguó zhèngfǔ zhìdìng le duō xiàng yōuhuì zhèngcè, tígōng le duō zhǒng tóuzī xíngshì, yǐ xīyǐn wàishāng qián lái tóuzī. Mùqián, wàiguó gōngsī zhǔyào yǐ zhōngwài hézī, zhōngwài hézuò jí wàishāng dúzī děng sān zhǒng xíngshì zài zhōngguó jìnxíng tóuzī. Zhè sān zhǒng xíngshì de qǐyè tǒngchēng wèi “sān zī qǐyè”.

Dịch Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 1

Để đẩy nhanh chính sách mở rộng cải cách, Chính phủ Trung Quốc đã lập ra nhiều chính sách ưu đãi và đưa ra các hình thức đầu tư để thu hút doanh nhân nước ngoài tới Trung Quốc đầu tư. Hiện nay, các công ty nước ngoài đầu tư tại Trung Quốc chủ yếu có ba hình thức là liên doanh với nước ngoài, hợp tác với nước ngoài và vốn đầu tư độc lập v..v. Doanh nghiệp thuộc ba loại hình thức này đều được gọi là “Doanh nghiệp ba vốn”.

Luyện tập Dịch thuật Tiếng Trung Thương mại cơ bản Đoạn 2

Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 2

中外合资经营企业是外国公司或个人同中国公司在中国境内设立的股份有限公司。双方共同投资,共同经营,按注册资本的投资比例(即股权)分享利润,同时也分担风险及亏损。

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại Đoạn 2

Zhōngwài hézī jīngyíng qǐyè shì wàiguó gōngsī huò gèrén tóng zhōngguó gōngsī zài zhōngguó jìngnèi shèlì de gǔfèn yǒuxiàn gōngsī. Shuāngfāng gòngtóng tóuzī, gòngtóng jīngyíng, àn zhùcè zīběn de tóuzī bǐlì (jí gǔquán) fēnxiǎng lìrùn, tóngshí yě fēndān fēngxiǎn jí kuīsǔn.

Dịch Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 2

Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài là các công ty nước ngoài hoặc cá nhân thành lập các công ty trách nhiệm cổ phần ở trong lục địa Trung Quốc. Hai bên cùng đầu tư, cùng kinh doanh và phân chia lợi nhuận dựa vào tỉ lệ đầu tư khi đăng ký vốn đầu tư (cổ đông), đồng thời cũng cùng nhau gánh vác rủi ro và sự tổn thất.

Luyện tập Dịch thuật Tiếng Trung Thương mại cơ bản Đoạn 3

Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 3

中外合作经营企业是外国公司或个人同中国公司在中国境内成立的契约式企业。合作各方的投资或合作条件可以不折算成股份;或者虽折算成股份,但收益分配,风险承担、债务分担及企业终止时剩余财产的分配等可不按投资时的股份比例来决定。

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại Đoạn 3

Zhōngwài hézuò jīngyíng qǐyè shì wàiguó gōngsī huò gèrén tóng zhōngguó gōngsī zài zhōngguó jìngnèi chénglì de qìyuē shì qǐyè. Hézuò gè fāng de tóuzī huò hézuò tiáojiàn kěyǐ bù zhésuàn chéng gǔfèn; huòzhě suī zhésuàn chéng gǔfèn, dàn shōuyì fēnpèi, fēngxiǎn chéngdān, zhàiwù fēndān jí qǐyè zhōngzhǐ shí shèngyú cáichǎn de fēnpèi děng kě bú àn tóuzī shí de gǔfèn bǐlì lái juédìng.

Dịch Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 3

Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài là các doanh nghiệp dưới hình thức khế ước được thành lập ở trong lục địa Trung Quốc bởi các công ty nước ngoài hoặc cá nhân. Điều kiện hợp tác hoặc đầu tư của các bên hợp tác có thể không cần quy đổi ra thành cổ phần; hoặc là tuy được quy đổi ra thành cổ phần nhưng lợi ích được phân phối, rủi ro được gánh vác, đảm nhận trách nhiệm nợ nần, và sự phân phối tài sản còn thừa lại của doanh nghiệp sau khi bị ngừng hoạt động v..v thì có thể được quyết định mà không cần căn cứ vào tỉ lệ cổ phần trong lúc đầu tư.

Luyện tập Dịch thuật Tiếng Trung Thương mại cơ bản Đoạn 4

Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 4

外商称独资企业是外国公司在中国境内设立的企业,全部资金由外国公司投资、所获利润也全部归外国投资者所有。

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại Đoạn 4

Wàishāng chēng dúzī qǐyè shì wàiguó gōngsī zài zhōngguó jìngnèi shèlì de qǐyè, quánbù zījīn yóu wàiguó gōngsī tóuzī, suǒ huò lìrùn yě quánbù guī wàiguó tóuzī zhě suǒyǒu.

Dịch Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 4

Doanh nhân nước ngoài gọi doanh nghiệp có vốn đầu tư độc lập là các doanh nghiệp được thành lập ở trong lục địa Trung Quốc bởi các công ty nước ngoài.

Luyện tập Dịch thuật Tiếng Trung Thương mại cơ bản Đoạn 5

Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 5

三资企业的设立为中国引入了先进的技术、新的企业文化和管理经验。它不断加速了中国经济的国际化,而且促进了中国企业经营机制的转换。而对不跨国公司而言,建立三资企业则成为其开展全球经营的一种策略。

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại Đoạn 5

Sān zī qǐyè de shèlì wéi zhōngguó yǐnrù le xiānjìn de jìshù, xīn de qǐyè wénhuà hé guǎnlǐ jīngyàn. Tā búduàn jiāsù le zhōngguó jīngjì de guójì huà, érqiě cùjìn le zhōngguó qǐyè jīngyíng jīzhì de zhuǎnhuàn. Ér duì bù kuāguó gōngsī ér yán, jiànlì sān zī qǐyè zé chéngwéi qí kāizhǎn quánqiú jīngyíng de yī zhǒng cèlüè.

Dịch Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 5

Sự thành lập doanh nghiệp ba vốn đã giúp Trung Quốc nhập về được các kỹ thuật tiên tiến, văn hóa mới của doanh nghiệp và kinh nghiệm quản lý. Nó không ngừng đẩy nhanh sự Quốc tế hóa nền kinh tế Trung Quốc mà còn thúc đẩy sự chuyển biến cơ chế kinh doanh doanh của doanh nghiệp Trung Quốc. Đối với các công ty có tầm cỡ Quốc tế mà nói thì việc xây dựng doanh nghiệp ba vốn sẽ là một bước đệm để triển khai chiến lược kinh doanh toàn cầu.

Luyện tập Dịch thuật Tiếng Trung Thương mại cơ bản Đoạn 6

Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 6

背景知识
改革初期,外商缺乏对中国市场的了解,需要中方合作伙伴的协助,因此合资企业成为外商投资的主要形式。90年代,随着中国开放程度的加深,外商希望独享在华投资收益;中国也期望通过设立更多的外商独资企业来提高出口总额。因此,外商独资企业逐渐取代了合资企业,成为外国公司在中国的主要投资方式。

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại Đoạn 6

Bèijǐng zhīshì
Gǎigé chūqī, wàishāng quēfá duì zhōngguó shìchǎng de liǎojiě, xūyào zhōngfāng hézuò huǒbàn de xiézhù, yīncǐ hézī qǐyè chéngwéi wàishāng tóuzī de zhǔyào xíngshì. 90 niándài, suízhe zhōngguó kāifàng chéngdù de jiāshēn, wàishāng xīwàng dú xiǎng zài huá tóuzī shōuyì; zhōngguó yě qīwàng tōngguò shèlì gèng duō de wàishāng dúzī qǐyè lái tígāo chūkǒu zǒng’é. Yīncǐ, wàishāng dúzī qǐyè zhújiàn qǔdài le hézī qǐyè, chéngwéi wàiguó gōngsī zài zhōngguó de zhǔyào tóuzī fāngshì.

Dịch Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 6

Kiến thức nền tảng
Lúc mới đầu cải cách, các doanh nhân nước ngoài thiếu thông tin về thị trường Trung Quốc, cần có sự giúp đỡ của bên đối tác Trung Quốc, vì vậy doanh nghiệp liên doanh trở thành hình thức đầu tư chủ yếu của các doanh nghiệp nước ngoài. Vào những năm 90, cùng với sự phát triển mở rộng đối ngoại của Trung Quốc, các doanh nhân nước ngoài hy vọng được độc quyền thu lợi nhuận từ việc đầu tư ở Trung Quốc; Trung Quốc cũng kỳ vọng thông qua việc lập ra ngày càng nhiều doanh nghiệp có vốn đầu tư độc lập của các doanh nhân nước ngoài tới Trung Quốc đầu tư để nâng cao tổng kim ngạch xuất khẩu. Do đó các doanh nghiệp có vốn đầu tư độc lập nước ngoài đã dần dần thay thế các doanh nghiệp chung vốn và trở thành hình thức đầu tư chủ yếu của các công ty nước ngoài ở Trung Quốc.

Oke, vậy là chúng ta đã học xong bài 14 phần Dịch thuật Văn bản Tiếng Trung Thương mại. Các em chú ý xem thật kỹ cách dùng trợ từ 的 trong Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày nhé. Mỗi bài chúng ta học trên lớp đều có sự liên hệ mật thiết với nhau, bài nào cũng quan trọng cả, vì vậy chúng ta cần phải học thật đều, như vậy thì chúng ta học mới chắc và tiến bộ nhanh được. Các em có câu hỏi nào thì chuẩn bị sẵn trước ở nhà nhé, đầu giờ buổi học sau chúng ta sẽ cùng thảo luận và giải đáp thắc mắc. Chào các em và hẹn gặp lại các em trong buổi học tiếp theo.