Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 12

0
850
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 12
Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 12

Chào các em học viên, trong bài 11 của Khóa học Tiếng Trung Thương mại cơ bản, chúng ta đã học xong cách dùng một số từ vựng Tiếng Trung thông dụng có liên quan nhiều đến vấn đề Thương mại.

Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi tiếp về cách phân biệt một vài từ vựng Tiếng Trung nghĩa có vẻ giống giống nhau nhưng cách dùng thì lại hơi khác nhau chút. Các em tập trung nghe giảng thật kỹ nội dung bài số 12.

Em nào chưa ôn tập lại bài cũ thì vào link bên dưới xem lại nhanh và chóng nhé.

Tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 11

Phân biệt cách dùng từ vựng trong Soạn thảo văn bản Tiếng Trung Thương mại

Phân biệt 陆续 và 连续 trong Tiếng Trung Thương mại

Cách dùng 陆续 trong Soạn thảo văn bản Tiếng Trung Thương mại

陆续 (lù xù) : lần lượt

Ví dụ:

(1) 参加论坛的来宾陆续到齐了,今天的会议一定很热闹。
cān jiā lùn tán de lái bīn lù xù dào qí le ,jīn tiān de huì yì yí dìng hěn rè nào.
Các vị khách quý tới tham gia diễn đàn đã lần lượt tới đông đủ, hội nghị ngày hôm nay chắc chắn sẽ rất sôi nổi.

(2) 经过两年的研究调查,她积累了大批有关中国对外贸易发展的资料,并且陆续在国内外报刊上发表了数篇论文。
jīng guò liǎng nián de yán jiū diào chá ,tā jī lèi le dà pī yǒu guān zhōng guó duì wài mào yì fā zhǎn de zī liào ,bìng qiě lù xù zài guó nèi wài bào kān shàng fā biǎo le shù piān lùn wén.
Trải qua hai năm điều tra nghiên cứu, cô ta đã tích lũy được một loạt các tài liệu liên quan đến sự phát triển ngoại thương của Trung Quốc, và lần lượt đăng tải vố số các bài luận văn trên báo chí trong nước và ngoài nước.

(3) 公司的人力资源部门陆陆续续地举办了一系列有关电子商务的培训班,以提高管理人员的素质。
gōng sī de rén lì zī yuán bù mén lù lù xù xù de jǔ bàn le yí xì liè yǒu guān diàn zǐ shāng wù de péi xùn bān ,yǐ tí gāo guǎn lǐ rén yuán de sù zhì.
Ban tổ chức nhân sự của công ty đã lần lượt đứng ra tổ chức một loạt lớp bồi dưỡng nghiệp vụ về thương mại điện tử để nâng cao trình độ quản lý của nhân viên.

Cách dùng 连续 trong Soạn thảo văn bản Tiếng Trung Thương mại

连续 (lián xù) : liên tục

Ví dụ:

(1) 在这篇最近发表的文章里,作者连续引用了两个实例来论述自己的观点。
zài zhè piān zuì jìn fā biǎo de wén zhāng lǐ ,zuò zhě lián xù yǐn yòng le liǎng ge shí lì lái lùn shù zì jǐ de guān diǎn.
Trong bài viết được phát biểu lần này, tác giả đã liên tục trích dẫn hai ví dụ thực tế để trình bày và phân tích quan điểm của mình.

(2) 出差回来后,她累得连续睡了整整两天。
chū chāi huí lái hòu ,tā lèi dé lián xù shuì le zhěng zhěng liǎng tiān.

(3) 这家公司短短一年内连续收购了五家公司。
zhè jiā gōng sī duǎn duǎn yī nián nèi lián xù shōu gòu le wǔ jiā gōng sī.

Phân biệt 成立 建立 设立 trong Tiếng Trung Thương mại

Cách dùng 成立 trong Soạn thảo văn bản Tiếng Trung Thương mại

成立 (chéng lì) : thành lập

Ví dụ:

(1) 你们公司是在哪一年到中国成立分公司的呢?
nǐ men gōng sī shì zài nǎ yī nián dào zhōng guó chéng lì fēn gōng sī de ne ?

(2) 我们部门最近成立了一个工作小组专门研究这个问题。
wǒ men bù mén zuì jìn chéng lì le yí ge gōng zuò xiǎo zǔ zhuān mén yán jiū zhè ge wèn tí.

(3) 没有根据的论点不能成立。
méi yǒu gēn jù de lùn diǎn bù néng chéng lì.

(4) “产品周期”理论已经成立很久了。
“chǎn pǐn zhōu qī ”lǐ lùn yǐ jīng chéng lì hěn jiǔ le.

Cách dùng 建立 trong Soạn thảo văn bản Tiếng Trung Thương mại

建立 (jiàn lì) : xây dựng

Ví dụ:

(1) 政府准备在全国各地建立老人院。
zhèng fǔ zhǔn bèi zài quán guó gè dì jiàn lì lǎo rén yuàn.

(2) 在大家的努力下,一所现代化的工厂终于建立了。
zài dà jiā de nǔ lì xià ,yì suǒ xiàn dài huà de gōng chǎng zhōng yú jiàn lì le.

(3) 父母都希望自己的子女能建立美满的家庭。
fù mǔ dōu xī wàng zì jǐ de zǐ nǚ néng jiàn lì měi mǎn de jiā tíng.

(4) 这家公司倒闭的主要原因是没有建立良好的信誉。
zhè jiā gōng sī dǎo bì de zhǔ yào yuán yīn shì méi yǒu jiàn lì liáng hǎo de xìn yù.

(5) 1949年新中国成立的时候还没有和美国建立外交关系。
1949 nián xīn zhōng guó chéng lì de shí hòu hái méi yǒu hé měi guó jiàn lì wài jiāo guān xì.

(6) 为了提高工作效率,公司一定要建立完善的管理制度。
wèi le tí gāo gōng zuò xiào lǜ ,gōng sī yí dìng yào jiàn lì wán shàn de guǎn lǐ zhì dù.

Cách dùng 设立 trong Soạn thảo văn bản Tiếng Trung Thương mại

设立 (shè lì) : thành lập; thiết lập; mở ra (tổ chức, cơ cấu)

Ví dụ:

(1) 中国政府在沿海地区设立了经济特区。
zhōng guó zhèng fǔ zài yán hǎi dì qū shè lì le jīng jì tè qū.

(2) 为了配合国家开发西部的政策,公司在内地设立了办事处。
wèi le pèi hé guó jiā kāi fā xī bù de zhèng cè ,gōng sī zài nèi dì shè lì le bàn shì chù.

(3) 学校设立奖学金以帮助经济上有困难的学生取得学位。
xué xiào shè lì jiǎng xué jīn yǐ bāng zhù jīng jì shàng yǒu kùn nán de xué shēng qǔ dé xué wèi.

Oke, vậy là các em đã học xong bài 12 của Khóa học Tiếng Trung Thương mại rồi đấy. Các em thấy học Tiếng Trung Thương mại không hề khó chút nào đúng không. Có thể nói là học Tiếng Trung Thương mại dễ hơn ăn kẹo, thậm chí là còn dễ hơn cả việc ăn kẹo. Nội dung bài học hôm nay chỉ có tưng đó, các em về nhà chú ý xem lại bài vở nhé. Có câu hỏi gì cần hỏi các em chuẩn bị sẵn trước ở nhà, đến đầu giờ học buổi sau cả lớp sẽ cùng phân tích và giải đáp thắc mắc một thể luôn. Chào các em và hẹn gặp lại các em trong chương trình tiếp theo được diễn ra vào thứ 2 tuần tới.

Thân ái chào các em!