Học tiếng Trung online theo chủ đề Bài 4

Lớp học tiếng Trung online theo chủ đề giáo trình Hán ngữ phiên bản mới nhất, học tiếng Trung online hoàn toàn miễn phí cùng ChineMaster

0
862

Khóa học tiếng Trung online theo chủ đề thông dụng nhất

Học tiếng Trung online theo chủ đề thông dụng nhất ChineMaster chào mừng các bạn học viên quay trở lại với lớp học tiếng Trung online theo chủ đề cùng thạc sĩ tiếng Trung ChineMaster Nguyễn Minh Vũ. Lớp học tiếng Trung online theo chủ đề được biên soạn nội dung bài học bám sát với thực tế, giúp các bạn học viên có thể tiếp tục nhanh chóng, áp dụng dễ dàng.

Hôm nay lớp học tiếng Trung online theo chủ đề sẽ giới thiệu đến cho các bạn học viên nội dung kiến thức phần ngữ pháp của bài học với chủ đề 我比你更喜欢音乐 Tớ thích âm nhạc hơn cậu mà chúng ta đã được học ở 2 bài trước.

Chúng ta cùng chuẩn bị sẵn giấy bút để ghi chép lại các trọng điểm ngữ pháp quan trọng nhé.

  1. 比较句 Câu so sánh
    Để so sánh sự khác nhau giữa hai sự vật người ta thường dùng câu chữ 比: A 比 B….
    Cấu trúc 1: A 比 B + 形容词. Ví dụ:
    飞机比汽车快。 Fēijī bǐ qìchē kuài. Máy bay nhanh hơn xe hơi.
    西瓜比苹果大。 Xīguā bǐ píngguǒ dà. Dưa hấu to hơn táo.
    大相比熊猫重。 Dà xiāng bǐ xióngmāo zhòng. Voi nặng hơn gấu trúc.
    Trong câu chữ 比 nếu vị ngữ là hình dung từ thì trước hình dung từ không thể có các phó từ chỉ mức độ như 很,真,非常,….Cấu trúc 2: A 比 B + 动词 + 宾语. Ví dụ:
    她比我喜欢音乐。 Tā bǐ wǒ xǐhuān yīnyuè. Cô ấy thích âm nhạc hơn tôi.
    我比他喜欢学习。 Wǒ bǐ tā xǐhuān xuéxí. Tôi thích học hơn anh ta.
    Nếu động từ mang bổ ngữ trạng thái, 比 có thể đặt ở trước động từ, cũng có thể đặt trước bổ ngữ. Ví dụ:
    他比我考得好。/ 他考得比我好。
    我今天比你来得早。/ 我今天来得比你早。Khi muốn biểu đạt sự khác biệt tương đối giữa các sự vật, thường sử dụng 一点,一些 biểu đạt sự khác biệt không lớn, còn dùng 多,很多,多了 biểu đạt sự khác biệt lớn. Ví dụ:
    上海冬天是不是比北京暖和一点儿? Shànghǎi dōngtiān shì bùshì bǐ běijīng nuǎnhuo yīdiǎn er?  Mùa đông ở Thượng Hải có phải ấm hơn Bắc Kinh một chút?
    这件比那件贵多了。 Zhè jiàn biān jiǎn guì duōle. Chiếc này đắt hơn chiếc kia nhiều.
    他跑得比我快得多。 Tā pǎo dé bǐ wǒ kuài dé duō. Anh ấy chạy nhanh hơn tôi nhiều.Cấu trúc 3: A 没有 B + ….. Hình thức phủ định của câu chữ 比 là 没有. Ví dụ:
    火车没有飞机快。 Huǒchē méiyǒu fēijī kuài. Tàu hỏa không nhanh bằng máy bay.
    苹果没有西瓜大。 Píngguǒ méiyǒu xīguā dà. Táo không to bằng dưa hấu.

不比 dùng để phủ định hoặc phản bác lại lời nói của đối phương. Ví dụ:
A: 我看你比麦克高。
B: 我不比他高。我们俩差不多高。

Hôm nay chúng ta đã được học thêm một kiến thức ngữ pháp mới về câu so sánh. Đây là một trọng điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Trung đấy, vì thế các bạn học viên của lớp học tiếng Trung online theo chủ đề hãy chú ý ghi chép bài và ôn luyện đầy đủ cẩn thận nhé.

Ngoài ra các bạn còn có thể tham khảo thêm rất nhiều các khác lớp học tiếng Trung online miễn phí khác dước chia sẻ từ ChineMaster Nguyễn Minh Vũ. Đừng quên subcribe kênh youtube và theo dõi trang fanpage của thầy Vũ để cập nhật các bài học một cách nhanh chóng và đầy đủ nhất nhé!

Khóa học tiếng Trung online theo chủ đề giáo trình BOYA sơ cấp 1

Lớp học tiếng Trung online theo chủ đề Skype miễn phí

Tự học tiếng Trung online theo chủ đề miễn phí tại Hà Nội


Chúc các bạn học viên học tốt, hẹn gặp lại ở các bài học sau nhé!