Học Tiếng Trung giao tiếp Bài 20

0
809
Trung tâm Tiếng Trung Hà Nội và TP HCM - Chuyên Tiếng Trung Giao tiếp - Học Tiếng Trung TP HCM và Hà Nội - Luyện thi HSK Online
Trung tâm Tiếng Trung Hà Nội và TP HCM - Chuyên Tiếng Trung Giao tiếp - Học Tiếng Trung TP HCM và Hà Nội - Luyện thi HSK Online
5 (100%) 2 votes

Chào các em học viên Khóa học Tiếng Trung giao tiếp cơ bản theo chủ đề tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, sau gần 19 buổi học Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày các em đã được học khá nhiều các cấu trúc ngữ pháp Tiếng Trung cơ bản và các từ vựng Tiếng Trung theo chủ đề thông dụng trong cuộc sống.

Các em vào link bên dưới xem nhanh lại các mẫu câu Tiếng Trung giao tiếp cơ bản trong bài học số 19 tự Học Tiếng Trung giao tiếp mỗi ngày.

Học Tiếng Trung giao tiếp Bài 19

Chúng ta cần kiên trì hàng ngày luyện tập ngữ âm và ngữ điệu Tiếng Trung để có thể nói được giọng Tiếng Trung Phổ thông chuẩn xác và rõ nét như các MC biên tập viên Thời sự Kênh CCTV4 của Đài truyền hình Trung Quốc.

Các em luyện tập hàng ngày mỗi ngày dành ra khoảng 30 phút theo các video bài giảng hướng dẫn cách tự học phát âm Tiếng Trung phổ thông chuẩn tuyệt đối 100%.

Học phát âm Tiếng Trung

Học phát âm Tiếng Trung Thầy Nguyễn Minh Vũ

Học Tiếng Trung giao tiếp cơ bản

Học Tiếng Trung giao tiếp thông dụng

Trong bài giảng số 20 học Tiếng Trung giao tiếp cơ bản theo chủ đề ngày hôm nay, lớp mình sẽ học Tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề mới là Cuộc sống trước và sau khi lập gia đình, chủ đề này khá là hot trong cuộc sống hiện tại và là chủ đề thảo luận rất sôi nổi trên khắp các diễn đàn Việt Nam, quanh đi quẩn lại cũng chỉ toàn các tin tức trong cuộc sống vợ chồng trẻ mới cưới và trước khi cưới hồi còn đang yêu đương. Các em share lên Facebook để không bị trôi bài và lưu lại học dần sau này còn làm thành bộ tài liệu học Tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề thông dụng hàng ngày.

大家上午好!

今天在我们的汉语口语课里边,我们谈的内容是婚前和婚后的夫妻生活。

结婚前刘亦菲跟丈夫说好,家务不能全让我一个人干,得两个人分担。所以结婚后刘亦菲这样分工,刘亦菲买菜、做饭、收拾房间、他洗碗、洗衣服、拖地板、倒垃圾。听起来他的活儿不少,但是都比较简单。就说洗衣服吧,他只不过是把脏衣服放到洗衣机里,再按几下开关罢了,洗完衣服该烫的烫,该叠的叠,剩下的全都是刘亦菲的事儿。不过刘亦菲的丈夫能帮她分担一些家务,刘亦菲已经很满足了。

你们都是已婚的人了,你们回想一下儿以前彼此还在恋爱的时候有没有像那两个夫妻一样呢?就是婚前谈好婚后家务分担的事情。对此问题你们有没有什么偏见呢?请跟阮明武老师讨论一下儿这个话题吧。

Dịch Bài giảng Học Tiếng Trung giao tiếp cơ bản

Chào các em học viên buổi sáng!

Trong buổi học Tiếng Trung giao tiếp ngày hôm nay, nội dung chúng ta thảo luận là cuộc sống vợ chồng trước và sau khi cưới.

Trước khi cưới Lưu Diệc Phi đã nói xong với ông xã là việc nhà trong gia đình không thể để một mình tôi làm hết được, phải hai người cùng đảm nhận trách nhiệm. Cho nên sau khi cưới thì Lưu Diệc Phi phân công như sau, Lưu Diệc Phi mua thức ăn, nấu cơm, dọn dẹp phòng ốc, ông xã thì rửa bát, lau sàn nhà, đổ rác. Nghe có vẻ như việc của anh ta không nhiều, nhưng mà đều khá là đơn giản. Cứ nói đến việc giặt quần áo đi, anh ta chỉ việc cho quần áo bẩn vào trong máy giặt rồi ấn mấy cái nút công tắc là xong. Quần áo giặt xong cái nào cần là thì là, cái nào cần gấp thì gấp, việc còn lại đều là của Lưu Diệc Phi.

Có điều là ông xã của Lưu Diệc Phi có thể giúp cô ta gánh vác một ít việc nhà, Lưu Diệc Phi cảm thấy mãn nguyện lắm rồi.

Các em đều là những người đã lập gia đình cả, các em nhớ lại chút xem trước đây khi hai người còn yêu nhau thì có giống cặp vợ chồng kia không? Tức là trước khi cưới đã bàn bạc xong mọi việc nhà sau khi cưới. Đối với vấn đề này các em có ý kiến khác không? Hãy cũng Thầy Nguyễn Minh Vũ thảo luận chút xíu chủ đề này nhé.

Trung tâm học Tiếng Trung TP HCM số 1 của Việt Nam – Địa chỉ học Tiếng Trung TP HCM và Hà Nội – Thầy Nguyễn Minh Vũ 090 468 4983 hoctiengtrung.tv

Trung tâm Tiếng Trung CHINEMASTER – Học Tiếng Trung TP HCM uy tín và chất lượng

Học Tiếng Trung TP HCM cùng Thầy Nguyễn Minh Vũ

Phiên âm Bài giảng Học Tiếng Trung mỗi ngày

Dàjiā shàngwǔ hǎo!

Jīntiān zài wǒmen de hànyǔ kǒuyǔ kè lǐbiān, wǒmen tán de nèiróng shì hūnqián hé hūn hòu de fūqī shēnghuó.

Jiéhūnqián Liú Yì Fēi gēn zhàngfu shuō hǎo, jiāwù bù néng quán ràng wǒ yí ge rén gàn, děi liǎng ge rén fēndān. Suǒyǐ jiéhūn hòu Liú Yì Fēi zhèyàng fēngōng, Liú Yì Fēi mǎi cài, zuò fàn, shōushi fángjiān, tā xǐ wǎn, xǐ yīfu, tuō dìbǎn, dào lājī. Tīng qǐlái tā de huór bù shǎo, dànshì dōu bǐjiào jiǎndān. Jiù shuō xǐ yīfu ba, tā zhǐ bú guò shì bǎ zàng yīfu fàng dào xǐyījī lǐ, zài àn jǐ xià kāiguān bà le, xǐ wán yīfu gāi tàng de tàng, gāi dié de dié, shèng xià de quán dōu shì Liú Yì Fēi de shìr. Bú guò Liú Yì Fēi de zhàngfū néng bāng tā fēndān yì xiē jiāwù, Liú Yì Fēi yǐjīng hěn mǎnzú le.

Nǐmen dōu shì yǐ hūn de rén le, nǐmen huíxiǎng yí xiàr yǐqián bǐcǐ hái zài liàn ài de shíhou yǒu méiyǒu xiàng nà liǎng ge fūqī yí yàng ne? Jiùshì hūn qián tán hǎo hūn hòu jiāwù fēndān de shìqing. Duì cǐ wèntí nǐmen yǒu méiyǒu shénme piānjiàn ne? Qǐng gēn Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī tǎolùn yí xiàr zhège huàtí ba.