Học Tiếng Trung Bài 22 Giáo trình Hán ngữ mới

0
1036
Học Tiếng Trung Bài 22 Giáo trình Hán ngữ mới
5 (100%) 2 votes

Chào các em học viên, nội dung bài học hôm nay chúng ta sẽ học về dự định của bản thân, Tôi định mời giáo viên dạy tôi kinh kịch, 我打算请一个老师教我京剧. Các em giở sách Giáo trình Hán ngữ phiên bản mới sang bài 22, quyển 2. Em nào chưa mua được sách Giáo trình Hán ngữ phiên bản mới thì nhìn ké bạn ngồi bên cạnh.

Khi nói về dự định của mình thì chúng ta dùng từ 打算, cấu trúc ngữ pháp của bài học hôm nay các em ghi vào vở nhé.

打算 + V + O

Các em thử tự đặt một câu ví dụ dùng cấu trúc ngữ pháp trên xem nhé. Mỗi em tự nói ra câu Tiếng Trung của riêng mình, không được nhắc bài và không được đụng hàng của các bạn khác nhé.

Và để củng cố thật chắc kiến thức ngữ pháp Tiếng Trung đã học, các em vào link bên dưới xem lại nội dung bài học số 21, Giáo trình Hán ngữ phiên bản mới quyển 2.

Học Tiếng Trung Bài 21 Giáo trình Hán ngữ phiên bản mới

Xem xong thì chúng ta cùng chơi trò nhìn hình ảnh liên tưởng tới từ vựng Tiếng Trung bất kỳ đã học. Chúng ta sẽ thay đổi cách học từ vựng Tiếng Trung sao cho hiệu quả nhất và tiêu tốn ít thời gian nhất.

Tiếp theo các em luyện tập đàm thoại Tiếng Trung theo nhóm nhỏ với nhau, mỗi nhóm gồm 2 bạn, một bạn đặt câu hỏi, bạn còn lại thì trả lời câu hỏi, sau đó hoán đổi vị trí cho nhau. Oke, chúng ta bắt đầu.

ChineMaster: 你哪一年大学毕业?
Nǐ nǎ yì nián dàxuéBì yè?
Bạn tốt nghiệp năm nào?

Nguyễn Minh Vũ: 我明年大学毕业。你呢?
Wǒ míngnián dàxuéBì yè. Nǐ ne?
Năm sau tôi tốt nghiệp. Thế còn bạn?

ChineMaster: 我后年。 你今年多大了?
Wǒ hòunián. Nǐ jīnnián duō dà le?
Tôi thì năm tới nữa. Năm nay bạn bao nhiêu tuổi rồi?

Nguyễn Minh Vũ: 我二十一岁了。 属狗的。
Wǒ èrshíyī suì le. Shǔ gǒu de.
Tôi 21 tuổi rồi, tuổi Tuất.

ChineMaster: 你一九八二年出生,对吗?
Nǐ yījiǔbā’èr nián chūshēng, duì ma?
Bạn sinh năm 1982 đúng không?

Nguyễn Minh Vũ: 对。
Duì.
Đúng.

ChineMaster: 你的生日是几月几号?
Nǐ de shēngrì shì jǐ yuè jǐ hào?
Sinh nhật của bạn là mùng mấy tháng mấy?

Nguyễn Minh Vũ: 我的生日是十月十八号,正好是星期 六。
Wǒ de shēngrì shì shíyuè shíbā hào, zhènghǎo shì xīngqīliù.
Sinh nhật của tôi là ngày 28 tháng 10, vừa vặn vào thứ Bẩy.

ChineMaster: 是吗? 今天几号?
Shì ma? Jīntiān jǐ hào?
Thế à? Hôm nay mùng mấy?

Nguyễn Minh Vũ: 今天十五号。
Jīntiān shíwǔ hào.
Hôm nay ngày 15.

ChineMaster: 你打算怎么过?
Nǐ dǎsuàn zěnme guò?
Bạn định đón thế nào?

Nguyễn Minh Vũ: 我准备举行一个生日晚会。你也来 参加,好吗?
Wǒ zhǔnbèi jǔxíng yí ge shēngrì wǎnhuì. Nǐ yě lái cānjiā, hǎo ma?
Tôi chuẩn bị tổ chức một buổi tiệc sinh nhật. Bạn cũng tới tham gia được không?

ChineMaster: 什么时间举行?
Shénme shíjiān jǔxíng?
Tổ chức vào thời gian nào?

Nguyễn Minh Vũ: 星期六晚上七点。
Xīngqīliù wǎnshang qī diǎn.
7h tối thứ Bẩy.

ChineMaster: 在哪儿?
Zài nǎnr?
Ở đâu?

Nguyễn Minh Vũ: 就在我的房间。
Jiù zài wǒ de fángjiān.
Ở ngay phòng của tôi.

ChineMaster: 好。我一定去。祝你生日快乐!
Hǎo. Wǒ yídìng qù. Zhù nǐ shēngrì kuàilè!
Oke. Chắc chắn tôi sẽ đi. Chúc bạn sinh nhật vui vẻ!

Nguyễn Minh Vũ: 谢谢!
Xièxie!
Cảm ơn!

Vậy là hôm nay lớp mình đã đi xong bài số 22, trọng tâm ngữ pháp bài học hôm nay là cách nói về dự định trong tương lai của bản thân. Các em về nhà chịu khó dành mỗi ngày 15 phút ôn tập lại từ vựng Tiếng Trung trong bài học, và hẹn gặp lại các em trong buổi học tiếp theo.