Học Tiếng Trung Bài 20 Giáo trình Hán ngữ mới

0
905
Học Tiếng Trung Bài 20 Giáo trình Hán ngữ mới
5 (100%) 2 votes

Chào các em học viên, hôm nay lớp mình học tiếp sang bài mới nhỉ. Các em giở sách Giáo trình Hán ngữ phiên bản mới, quyển 2, bài 20. Hôm qua Trung tâm Tiếng Trung CHINEMASTER đã bán hết sách Giáo trình Hán ngữ phiên bản mới quyển 2 rồi, em nào chưa mua được sách Giáo trình Hán ngữ phiên bản mới thì nhìn ké bạn bên cạnh nhé.

Để không bị rơi rụng các kiến thức Tiếng Trung của bài cũ bao gồm ngữ pháp Tiếng Trung và từ vựng Tiếng Trung, hội thoại Tiếng Trung giao tiếp, các em vào link bên dưới xem lại nhanh nhé.

Học Tiếng Trung Bài 19 Giáo trình Hán ngữ phiên bản mới

Hôm nay lớp mình có một bạn nữ sinh Trung Quốc đến từ Đại học Nhân văn, bạn ý sinh viên năm thứ 3, các em làm quen với bạn ý nhé, bạn ý cũng biết nói chút ít Tiếng Việt.

Lớp chúng mình sẽ luyện tập Hội thoại Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày dựa vào phần hội thoại mở rộng ở bên dưới, các câu ví dụ đều đã được soạn sẵn, các em dựa vào đó tự triển khai câu nói của mình sao cho tự nhiên nhất. Các em tự chia theo nhóm nhỏ với nhau, mỗi nhóm 3 bạn. Oke, chúng ta bắt đầu.

Nhân viên bán hàng: 您买什么?
Nín mǎi shénme?
Bạn mua gi?

ChineMaster: 我看看皮大衣。
Wǒ kànkan pí dàyī.
Tôi xem chút chiếc áo khoác da thật.

Nhân viên bán hàng: 你看看这件怎么样? 又好又便宜。
Nǐ kànkan zhè jiàn zěnmeyàng?Yòu hǎo yòu piányi.
Bạn xem chút chiếc này thế nào? Vừa tốt vừa rẻ.

ChineMaster: 是真皮的吗?
Shì zhēnpí de ma?
Là da thật phải không?

Nhân viên bán hàng: 当然是真皮的。
Dāngrán shì zhēnpí de.
Tất nhiên là da thật.

ChineMaster: 这件有一点儿长,有短一点儿的吗?
Zhè jiàn yǒu zìdiǎnr cháng,yǒu duǎn yìdiǎnr de ma?
Chiếc này hơi dài một chút, có loại ngắn chút không?

Nhân viên bán hàng: 你要深颜色的还是要浅的?
Nǐ yào shēn yánsè de háishì yào qiǎn de?
Bạn muốn màu đậm hay là màu nhạt?

ChineMaster: 浅的。… 我试试可以吗?
Qiǎn de. … Wǒ shìshi kěyǐ ma?
Loại màu nhạt … Tôi có thể chút chút không?

Nhân viên bán hàng: 可以。
Kěyǐ.
Được.

ChineMaster: 这件太肥了,有没有瘦一点儿的?
Zhè jiàn tài féi le, yǒu méi yǒu shòu yìdiǎnr de?
Chiếc này to quá, có chiếc nhỏ hơn chút không?

Nhân viên bán hàng: 你再试试这一件。
Nǐ zài shìshi zhè yí jiàn.
Bạn thử lại chiếc này xem.

ChineMaster: 这件不大不小,正合适。 颜色也很好看。
Zhè jiàn bú dà bù xiǎo, zhèng héshì. Yánsè yě hěn hǎokàn.
Chiếc này không to không nhỏ, vừa vặn, màu sắc cũng rất đẹp.

ChineMaster: 这种大衣一件多少钱?
Zhè zhǒng dàyī yí jiàn duōshao qián?
Loại áo khoác này bao nhiêu tiền một chiếc?

Nhân viên bán hàng: 八百八十块。
Bābǎi bāshí kuài.
880 tệ.

ChineMaster: 太贵了。应该便宜一点儿, 八百怎么样?
Tài guì le. Yīnggāi piányi yìdiǎnr, bābǎi zěnmeyàng?
Đắt quá. Nên rẻ chút, 800 thế nào?

Nhân viên bán hàng: 不行。八百不卖,太少了。
Bù xíng.Bā bǎi búmài,tài shǎo le.
Không được, 800 không bán, ít quá.

ChineMaster: 给你八百五,行不行?
Gěi nǐ bābǎiwǔ, xíng bu xíng?
Đưa bạn 850, oke không?

Nhân viên bán hàng: 行。
Xíng.
Oke.

ChineMaster: 这是九百块。
Zhè shì jiǔbǎi kuài.
Đây là 900 tệ.

Nhân viên bán hàng: 找你五十。
Zhǎo nǐ wǔshí.
Trả lại bạn 50 tệ.

Các em luyện tập xong thì nghỉ giải lao giữa giờ khoảng 3 phút, sau đó chúng ta sẽ vào học tiếp.

Phần tiếp theo của bài học hôm nay là học cách ghi nhớ từ vựng Tiếng Trung qua một số hình ảnh thực tế, các em nhìn tranh và ảnh trên slide bài giảng, sau đó tự đoán ý nghĩa của hình đó là của từ vựng Tiếng Trung nào nhé.

Cuối giờ học Tiếng Trung giao tiếp, các em cần hỏi gì thì đăng comment lên Group TIẾNG TRUNG HSK của Trung tâm Tiếng Trung CHINEMASTER để được hỗ trợ và tư vấn sau giờ học.