Danh từ trong Tiếng Trung

0
994
Danh từ trong Tiếng Trung Ngữ pháp Tiếng Trung
Danh từ trong Tiếng Trung Ngữ pháp Tiếng Trung
Danh từ trong Tiếng Trung
Hãy đánh giá bài viết này!!!

Chào các em học viên, hôm nay chúng ta cùng học Khái niệm về Danh từ trong Tiếng Trung. Nội dung bài học hôm nay khá là đơn giản, chủ yếu là chúng ta cùng tìm hiểu thêm về cách đặt câu có chứa các danh từ và cụm danh từ trong Tiếng Trung. Còn định nghĩa và khái niệm danh từ trong Tiếng Trung thì chúng ta có thể nhìn lướt qua trong slide bài giàng trên lớp.

Định nghĩa Danh từ trong Tiếng Trung

Danh từ là từ dùng biểu thị người hay sự vật đều được gọi là danh từ. Nói chung ở trước danh từ ta có thể thêm vào số từ hay lượng từ nhưng danh từ không thể nhận phó từ làm bổ nghĩa. Một số ít danh từ đơn âm tiết có thể trùng lặp để diễn tả ý «từng/mỗi».

Ví dụ: (人人) (mỗi người=每人), (天天) (mỗi ngày= 每天), .v.v.

Phía sau danh từ chỉ người, ta có thể thêm từ vĩ 们 (men) để biểu thị số nhiều.

Ví dụ: 老师们 (lǎoshīmen các giáo viên).

Nhưng nếu trước danh từ có số từ hoặc lượng từ hoặc từ khác vốn biểu thị số nhiều thì ta không thể thêm từ 们 vào phía sau danh từ. Ta không thể nói 五个老师们 mà phải nói 五个老师 (wǔ ge lǎoshī,5 giáo viên).

Nói chung, danh từ đều có thể làm chủ ngữ, tân ngữ, và định ngữ trong một câu.

Danh từ làm chủ ngữ 主语 zhǔyǔ

Ví dụ:

河内是越南的首都。
Hénèi shì yuènán de shǒudū.
Hà Nội là Thủ đô của Việt Nam.

冬天很冷。
Dōngtiān hěn lěng.
Mùa đông rất lạnh.

那边是银行。
Nà biān shì yínháng.
Đàng kia là ngân hàng.

阮明武老师给我们上汉语课。
Ruǎnmíngwǔ lǎoshī gěi wǒmen  shàng hànyǔ kè.
Thầy Nguyễn Minh Vũ dạy chúng tôi học Tiếng Trung.

Danh từ làm tân ngữ 宾语 bīnyǔ

Ví dụ:

阮明武老师看汉语书。
Ruǎnmíngwǔ lǎoshī kàn hànyǔ shū.
Thầy Nguyễn Minh Vũ xem sách Tiếng Trung.

现在是六点。
Xiànzài shì jiǔ diǎn.
Bây giờ là 6 giờ.

我们家在河内。
Wǒmen jiā zài hénèi.
Nhà chúng tôi ở Hà Nội.

我写作业。
Wǒ xiě zuòyè.
Tôi làm bài tập.

Danh từ làm định ngữ 定语 dìngyǔ

Ví dụ:

这是越南瓷器。
Zhè shì yuènán cíqì.
Đây là đồ sứ Việt Nam.

我喜欢夏天的夜晚。
Wǒ xǐhuān xiàtiān de yèwǎn.
Tôi thích đêm mùa hè.

汉语语法比较简单。
Hànyǔ yǔfǎ bǐjiào jiǎndān.
Ngữ pháp tiếng Trung khá đơn giản.

阮明武老师的摩托车在那儿。
Ruǎnmíngwǔ lǎoshī de mótuō chē zài nà’r.
Xe máy của Thầy Nguyễn Minh Vũ ở đàng kia.

Ngoài ra, Danh từ cũng là từ chỉ thời gian (danh từ biểu thị ngày tháng năm, giờ giấc, mùa, v.v…) và từ chỉ nơi chốn (danh từ chỉ phương hướng hoặc vị trí) cũng có thể làm trạng ngữ, nhưng nói chung các danh từ khác thì không có chức năng làm trạng ngữ.

Ví dụ:

阮明武老师明天回学校。
Ruǎnmíngwǔ lǎoshī míngtiān huí xuéxiào.
Thầy Nguyễn Minh Vũ ngày mai về trường học.

我们今天晚上上汉语课。
Wǒmen jīntiān wǎnshàng shàng hànyǔ kè.
Tối nay chúng tôi đi học Tiếng Trung.

请你这边走。
Qǐng nǐ zhè biān zǒu.
Mời bạn đi lối này.

我们去外边谈工作吧。
Wǒmen qù wàimiàn tán gōngzuò ba.
Chúng ta hãy nói chuyện ra bên ngoài bàn công việc đi.

Ngoài ra, các em nên xem thêm cách dùng một số trợ từ quan trọng và thường dùng trong Tiếng Trung giao tiếp.

Trợ từ 所 trong Tiếng Trung